Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ VŨNG TÀU

TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU

Số: 28/2025/QĐST-DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do- Hạnh phúc

Vũng Tàu, ngày 20 tháng 03 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 03 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 914/2024/TLST-DS ngày 23 tháng 12 năm 2024 của Toà án nhân dân thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
    • + Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q
    • Địa chỉ: Số B L, phường L, quận H, thành phố Hà Nội.
    • Người đại diện theo pháp luật: Bà Bùi Thị Thanh H – Chủ tịch Hội đồng quản trị.
    • Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hữu C – Chức vụ: Phó Giám đốc Trung tâm kiêm Trưởng phòng Xử lý nợ M – Trung tâm Xử lý nợ - Ngân hàng TMCP Q.
    • Ông Nguyễn Hữu C ủy quyền lại cho:
      • Ông Võ Đình A – Chuyên viên xử lý nợ
      • Ông Lê Văn P – Chuyên viên Xử lý nợ
    • Địa chỉ liên lạc: Số F N, phường G, thành phố V, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
    • + Bị đơn:
    • 1. Ông Nguyễn Hữu B, sinh năm 1989
    • Địa chỉ: Ô, Ấp B, xã H, thành phố B, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
    • 2. Bà Châu Thị Minh T, sinh năm 1985
    • Địa chỉ: Số A khu phố L, thị trấn L, huyện L, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
  2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    Ông Nguyễn Hữu B và bà Châu Thị Minh T xác nhận còn nợ và đồng ý thanh toán cho Ngân hàng TMCP Q1 tiền tính đến hết ngày 12/03/2025 là 1.748.436.900 đồng (Bằng chữ: Một tỷ bảy trăm bốn mươi tám triệu bốn trăm ba mươi sáu ngàn chín trăm đồng), bao gồm nợ gốc: 1.466.620.400₫ (Bằng chữ: Một tỷ bốn trăm sáu mươi sáu triệu sáu trăm hai mươi ngàn bốn trăm đồng); nợ lãi trong hạn: 258.755.467₫ (Bằng chữ: Hai trăm năm mươi tám triệu bảy trăm năm mươi lăm ngàn bốn trăm sáu mươi bảy đồng); nợ lãi quá hạn: 6.095.797₫ (Bằng chữ: Sáu triệu không trăm chín mươi lăm ngàn bảy trăm chín mươi bảy đồng); nợ lãi chậm trả lãi: 16.965.236₫ (Bằng chữ: Mười sáu triệu chín trăm sáu mươi lăm ngàn hai trăm ba mươi sáu đồng).

    Ông Nguyễn Hữu B, bà Châu Thị Minh T có nghĩa vụ thanh toán số nợ lãi tiếp tục phát sinh được quy định tại Hợp đồng cho vay số 017/22/HĐCV-9374 ký ngày 26/01/2022 và Đề nghị giải ngân kiêm Khế ước nhận nợ số 001/KUNN/017/22/HĐCV-9374 ký ngày 27/01/2022 với Ngân hàng TMCP Q kể từ ngày 13/03/2025 cho đến khi ông Nguyễn Hữu B, bà Châu Thị Minh T trả hết nợ cho Ngân hàng TMCP Q.

    Trường hợp sau khi Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật mà ông Nguyễn Hữu B, bà Châu Thị Minh T không thực hiện trả nợ cho Ngân hàng TMCP Q toàn bộ số tiền nợ nêu trên và lãi phát sinh thì Ngân hàng TMCP Q có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền kê biên, phát mãi các tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 017/22/HĐTC-9374 ký ngày 26/01/2022 giữa Ngân hàng TMCP Q với ông Nguyễn Hữu B, bà Châu Thị Minh T được công chứng tại Văn phòng C1, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu số công chứng 538 quyển số 01/2022 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 26/01/2022, đăng ký giao dịch đảm bảo tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thị xã P nay là thành phố P, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ngày 27/01/2022 gồm có:

    Tài sản là Đất và tài sản khác gắn liền với đất thuộc thửa đất số 132, tờ bản đồ số 40 có diện tích 678m², mục đích sử dụng: Đất trồng cây lâu năm, thời hạn sử dụng: Đến năm 2047 tọa lạc tại Khu phố M, phường M, thị xã P nay là thành phố P, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CN 138418 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh B cấp ngày 10/07/2018 cấp cho Võ Hoàng Quang Đ, cập nhật chủ sử dụng đất gần nhất ngày 25/01/2022 cho ông Nguyễn Hữu B, bà Châu Thị Minh T.

    Trường hợp số tiền phát mãi từ tài sản thế chấp không đủ thanh toán hết các khoản nợ của ông Nguyễn Hữu B, bà Châu Thị Minh T tại Ngân hàng TMCP Q, ông Nguyễn Hữu B, bà Châu Thị Minh T phải có nghĩa vụ tiếp tục trả hết nợ cho Ngân hàng TMCP Q.

    Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, xác minh thu thập chứng cứ tại thành phố B, huyện L, thành phố P, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu là 20.000.000₫ (Bằng chữ: Hai mươi triệu đồng) ông Nguyễn Hữu B, bà Châu Thị Minh T phải nộp. Do Ngân hàng TMCP Q đã nộp nên ông Nguyễn Hữu B, bà Châu Thị Minh T có nghĩa vụ hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Q1 tiền 20.000.000₫ (Bằng chữ: Hai mươi triệu đồng).

    Kể từ ngày bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án không thực hiện nghĩa vụ trả tiên nêu trên thì hàng tháng còn phải trả cho bên được thi hành án số tiền lãi suất theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền chưa thi hành án và thời gian chưa thi hành án.

    Về án phí: Ông Nguyễn Hữu B và bà Châu Thị Minh T nộp 32.226.554₫ (Bằng chữ: Ba mươi hai triệu hai trăm hai mươi sáu ngàn năm trăm năm mươi bốn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

    Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP Q1 tiền 30.600.000 (Bằng chữ: Ba mươi triệu sáu trăm ngàn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004928 ngày 20 tháng 12 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - TAND tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu;
  • - VKSND TP Vũng Tàu;
  • - Chi cục THADS TP Vũng Tàu;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Phan Thị Yến Oanh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 28/2025/QĐST-DS ngày 20/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VŨNG TÀU TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số quyết định: 28/2025/QĐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 20/03/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VŨNG TÀU TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger