Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN N

TỈNH N

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

ĐỘC LẬP – TỰ DO – HẠNH PHÚC

---

SỐ:28/2025/QÐST-HNGÐ

N, ngày 28 tháng 02 năm 2025.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 280/2024/TLST - HNGĐ ngày 05 tháng 12 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: anh Nguyễn Văn T, sinh năm 2001.

Nơi cư trú: thôn T, xã L, huyện N, tỉnh N.

- Bị đơn: chị Bùi Thị Thu T1, sinh năm 2002.

Nơi cư trú: thôn T, xã L, huyện N, tỉnh N.

Địa chỉ liên hệ: thôn C, xã V (nay là Tổ dân phố C, thị trấn N), huyện N, tỉnh N

Căn cứ vào các Điều 147, 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự, các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 7 Điều 26 và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bẩy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

    Anh Nguyễn Văn T và chị Bùi Thị Thu T1.

  2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. Về việc nuôi con chung: anh Nguyễn Văn T và chị Bùi Thị Thu T1 thỏa thuận giao cho anh Nguyễn Văn T được tiếp tục trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Nguyễn Diệu A, sinh ngày 06/9/2023 cho đến khi cháu Nguyễn Diệu A đủ 18 tuổi. Chị Bùi Thị Thu T1 không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Nguyễn Văn T.

    Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

    1. Về tài sản, công nợ chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Bùi Thị Thu T1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    2. Về án phí: anh Nguyễn Văn T nhận nộp toàn bộ án phí sơ thẩm ly hôn là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh Nguyễn Văn T đã nộp theo biên lai thu số: BLTU/23/0001448, ngày 03/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện N. Trả lại cho anh Nguyễn Văn T 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

  1. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngày sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh NB;
  • - VKSND tỉnh NB;
  • - VKSND huyện NQ;
  • - THADS huyện NQ;
  • - UBND xã L;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu HS, VP./.

THẨM PHÁN

Nguyễn Hữu Quốc

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 28/2025/QÐST-HNGÐ ngày 28/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N TỈNH N về thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 28/2025/QÐST-HNGÐ
  • Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 28/02/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N TỈNH N
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Văn T xin ly hôn Bùi Thị Thu T1
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger