|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯƠNG MỸ THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 28/2025/QĐST-DS |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Chương Mỹ, ngày 25 tháng 02 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ các Điều 147, 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ mục 7 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 02 năm 2025 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số 224/2024/TLST- DS ngày 12 tháng 11 năm 2024.
XÉT THẤY
Sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- - Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP T1 (viết tắt là T2); Địa chỉ: Tòa nhà T, số E phố L, phường T, quận H, Thành phố Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Minh P – chức danh: Chủ tịch hội đồng quản trị; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Xuân T - chức vụ: Phó phòng phụ trách Phòng tố tụng xử lý nợ - Trung tâm xử lý nợ 1 – Khối xử lý và thu hồi nợ - Ngân hàng TMCP T1.
- Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Hoàng Ngọc C, chức vụ: Chuyên viên cao cấp XLN – phòng tố tụng xử lý nợ - Trung tâm xử lý nợ 1 – Khối xử lý và thu hồi nợ - T2 (theo Giấy ủy quyền số 1058/2024/GUQ – TPB.DR ngày 22/8/2024).
- - Bị đơn:
- Ông Nguyễn Thế H, sinh năm 1972
- Bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1983
- Cùng cư trú: Thôn B, xã Đ, huyện C, Thành phố Hà Nội
- - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Cháu Nguyễn Viết Nguyên P1, sinh năm 2010 (con ông H – bà M);
- Cháu Nguyễn Viết Thiên V, sinh năm 2012 (con ông H – bà M);
- Cháu Nguyễn Gia H1, sinh năm 2020 (con ông H – bà M)
- Cùng cư trú: Thôn B, xã Đ, huyện C, Thành phố Hà Nội
- Người đại diện theo pháp luật của cháu P1, cháu V, cháu H1: Ông Nguyễn Thế H, bà Nguyễn Thị M – là bố, mẹ đẻ.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về số nợ và trách nhiệm trả nợ.
2.1.1. Ông Nguyễn Thế H và bà Nguyễn Thị M xác nhận còn nợ và có trách nhiệm trả nợ Ngân hàng TMCP T1 (T2) tổng số tiền tạm tính đến ngày 17/02/2025 là: 2.304.390.919 đồng (Hai tỷ ba trăm linh bốn triệu ba trăm chín mươi nghìn chín trăm mười chín đồng), trong đó: Nợ gốc là: 1.848.184.723 đồng; Nợ lãi trong hạn: 361.030.994 đồng; Nợ lãi quá hạn: 95.175.202 đồng.
2.1.2. Kể từ ngày 18/02/2025, ông Nguyễn Thế H và bà Nguyễn Thị M phải tiếp tục chịu tiền lãi, lãi quá hạn phát sinh theo lãi suất thỏa thuận quy định tại các hợp đồng tín dụng đã ký kết cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.
2.1.3. Lộ trình trả nợ: Việc trả tổng số tiền nợ trên được ông H, bà M thực hiện theo lộ trình sau:
- - Chậm nhất ngày 25/3/2025, ông H, bà M có trách nhiệm trả Ngân hàng TMCP T1 (T2) số tiền tối thiểu là: 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng);
- - Chậm nhất ngày 25/4/2025, ông H, bà M có trách nhiệm trả Ngân hàng TMCP T1 (T2) số tiền tối thiểu là: 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng);
- - Chậm nhất ngày 25/5/2025, ông H, bà M có trách nhiệm trả Ngân hàng TMCP T1 (T2) số tiền tối thiểu là: 400.000.000 đồng (bốn trăm triệu đồng);
- - Chậm nhất ngày 25/6/2025, ông H, bà M có trách nhiệm trả Ngân hàng TMCP T1 (T2) số tiền tối thiểu là: 400.000.000 đồng (bốn trăm triệu đồng);
- - Chậm nhất ngày 25/7/2025, ông H, bà M có trách nhiệm trả Ngân hàng TMCP T1 (T2) số tiền tối thiểu là: 400.000.000 đồng (bốn trăm triệu đồng);
- - Chậm nhất đến ngày 25/8/2025, ông H, bà M có trách nhiệm trả toàn bộ số tiền nợ gốc và nợ lãi.
Số tiền trả nợ sẽ được ưu tiên thu vào nợ gốc trước.
2.2.2. Về tài sản thế chấp và xử lý tài sản thế chấp:
Trường hợp sau khi có quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, ông Nguyễn Thế H và bà Nguyễn Thị M vi phạm bất kỳ kỳ trả nợ nào hoặc không trả được nợ cho T2 thì T2 có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền tiến hành kê biên, phát mại các tài sản bảo đảm để thu hồi toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng. Tài sản bảo đảm bao gồm:
- - Tài sản 1: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số: 87, Tờ bản đồ số: 3, Địa chỉ: Xóm T, xã Đ, huyện C, thành phố Hà Nội, diện tích: 468,0m2; hình thức sử dụng: Sử dụng riêng; Mục đích sử dụng: Đất ở 220,0m2, đất trồng cây lâu năm: 248,0m2; Thời hạn sử dụng: đất ở: lâu dài; Đất trồng cây lâu năm: đến tháng 2/2051; Nguồn gốc sử dụng: Nhận thừa kế, được tặng cho đất được công nhận QSDĐ như giao đất có thu tiền sử dụng 220m2 đất ở, không thu tiền sử dụng 248m2 đất trồng cây lâu năm (Ghi chú: Số hiệu và diện tích thửa đất chưa được xác định theo bản đồ địa chính. GCN này được cấp đổi từ GCN số S059208 do UBND huyện C cấp ngày 16/08/2001 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CS 685636, số vào sổ cấp GCN: CS-CM 08221 do Sở tài nguyên và Môi trường thành phố H cấp ngày 11/09/2019 cho ông Nguyễn Thế H.
- - Tài sản 2: 01 xe ô tô nhãn hiệu: TOYOTA FORTUNER; Màu xe: Trắng. Số khung: RL4JB3GS3N2534453. Số máy: 2GD1170011, BKS: 30H-732.05. Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 29000463 do Công an huyện C, Thành phố Hà Nội cấp ngày 25/05/2022 cho ông Nguyễn Thế H.
Nếu số tiền thu được từ việc bán/ xử lý tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản nợ thì ông H, bà M vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ cho T2.
2.2.3. Về án phí: Ông Nguyễn Thế H và bà Nguyễn Thị M tự nguyện chịu toàn bộ án phí Dân sự sơ thẩm là: 39.044.000 đồng.
Hoàn trả Ngân hàng TMCP T1 số tiền 37.500.000 đồng (ba mươi bảy triệu năm trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số: 0062020 ngày 11/11/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Hiền |
Quyết định số 28/2025/QĐST-DS ngày 25/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯƠNG MỸ THÀNH PHỐ HÀ NỘI về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 28/2025/QĐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 25/02/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯƠNG MỸ THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận sự thoả thuận của các đương sự
