TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ -TP ĐÀ NẴNG Số: 28/2025/QÐST-HNGĐ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc S, ngày 19 tháng 02 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 17/2025/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Thanh H; sinh năm: 1971; địa chỉ: H đường N, phường N, quận S, thành phố Đà Nẵng và bà Trần Thị Thúy T; sinh năm: 1988. Đia chỉ: B416 Chung cư M, E đường T, quận S, thành phố Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thanh H và bà Trần Thị Thúy T kết hôn vào năm 2015 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường N, quận T, TP Hà Nội. Mâu thuẩn xin ly hôn là bất đồng quan điểm, không có tiếng nói chung trong mọi sinh hoạt trong gia đình, thường xuyên cãi nhau, mâu thuẫn ngày càng trở nên trầm trọng. Hiện nay vợ chồng không muốn duy trì quan hệ vợ chồng nữa nên yêu cầu Tòa án cho ông bà được thuận tình ly hôn.
Xét thấy, ông Nguyễn Thanh H và bà Trần Thị Thúy T đã thật sự tự nguyện ly hôn, mâu thuẫn trầm trọng, mục đích của hôn nhân không đạt được nên áp dụng Điều 55 Luật HNGĐ công nhận sự thuận tình ly hôn của ông bà.
[2]. Về con chung: Ông H và bà T khai nhận có 02 con chung là Nguyễn Trần Quốc K, sinh ngày 02.9.2018 và Nguyễn Trần Bảo T1 sinh ngày 15.7.2015 Hai bên thỏa thuận: Bà T trực tiếp nuôi dưỡng con chung, ông H không cấp dưỡng nuôi con chung.
Xét sự thỏa thuận của các đương sự bảo đảm quyền lợi của con chung, phù hợp với quy định tại các điều 81, 82 và 83 Luật HNGĐ nên chấp nhận.
[3]. Về tài sản chung: Ông H và bà T xác nhận không có
[4]. Về nợ chung: Ông H và bà T xác nhận không có.
[5]. Lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) ông H và bà T chịu.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (ngày 10.02.2025), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- 1.1.Về quan hệ hôn nhân: ông Nguyễn Thanh H và bà Trần Thị Thúy T thống nhất thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 08 của UBND phường N, quận T, TP Hà Nội cấp ngày 26.02.2015 không còn giá trị pháp lý.
- 1.2. Về quan hệ con chung: Ông Nguyễn Thanh H và bà Trần Thị Thúy T khai nhận có 02 con chung là Nguyễn Trần Quốc K, sinh ngày 02.9.2018 và Nguyễn Trần Bảo T1, sinh ngày 15.7.2015. Hai bên đương sự thống nhất thỏa thuận như sau:
Bà Trần Thị Thúy T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc 02 con chung Nguyễn Nguyễn Trần Bảo T1, sinh ngày 15.7.2015 và Trần Quốc K, sinh ngày 02.9.2018, ông Nguyễn Thanh H không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con.
- 1.3. Về tài sản chung và nợ chung: Ông Nguyễn Thanh H và bà Trần Thị Thúy T xác định không có
- 1.1.Về quan hệ hôn nhân: ông Nguyễn Thanh H và bà Trần Thị Thúy T thống nhất thuận tình ly hôn.
- 2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng y) ông Nguyễn Thanh H và bà Trần Thị Thúy T phải nộp được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0003232 ngày 21.01.2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, TP Đà Nẵng. Ông H và bà T đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các điều 06, 07 và 09 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Phạm Thanh Thủy |
Quyết định số 28/2025/QÐST-HNGĐ ngày 19/02/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ -TP ĐÀ NẴNG về công nhận thuận tình ly hôn (hôn nhân và gia đình)
- Số quyết định: 28/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn (Hôn nhân và Gia đình)
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 19/02/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ -TP ĐÀ NẴNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: ông Nguyễn Thanh H và bà Trần Thị Thúy T xin thuận tình ly hôn
