Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Số: 28/2025/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Quận 5, ngày 24 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, Điều 362 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 56, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ Luật Thi hành án dân sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ việc dân sự thụ lý số 07/2025/HNST ngày 08 tháng 01 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản sau khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thụy Nhật A, sinh năm 1992; địa chỉ: C T, Phường D, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Trần V, sinh năm 1986; địa chỉ thường trú: C T, Phường D, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh; địa chỉ tạm trú: Số B đường D khu dân cư R, tổ A, khu phố F, phường P, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Trần V và bà Nguyễn Thụy Nhật A thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 36 do Ủy ban nhân dân Phường D, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 14/9/2020 không còn giá trị pháp lý.

1.2. Về con chung: Ông V và bà A có 01 con chung là Nguyễn Trần M (nam), sinh ngày 15/8/2021. Ông V và bà A thống nhất bà A là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung, ông V cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 7.000.000đ (bảy triệu đồng) vào ngày 15 dương lịch hàng tháng, bắt đầu thực hiện từ tháng 02 năm 2025 cho đến khi con trưởng thành.

Trong trường hợp bên có nghĩa vụ chậm thi hành án thì phải trả tiền lãi đối với số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất do các bên thỏa thuận là 10%/năm tương ứng với thời gian chưa thi hành án tại thời điểm thanh toán.

Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn; nghĩa vụ, quyền của cha mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn; nghĩa vụ, quyền của cha mẹ trực tiếp nuôi con đối với người không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn; thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng hoặc phương thức cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định tại các Điều 55, 56, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

1.3. Về tài sản chung: Ông Nguyễn Trần V và bà Nguyễn Thụy Nhật A không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

1.4. Về nợ chung: Ông Nguyễn Trần V và bà Nguyễn Thụy Nhật A không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: Ông Nguyễn Trần V và bà Nguyễn Thụy Nhật A chịu lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số số 0061149 ngày 08/01/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh;

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - TAND TP.HCM;
  • - VKSND Quận 5;
  • - Chi cục THADS Quận 5;
  • - Cơ quan cấp GCNKH;
  • - Lưu: VT, hồ sơ vụ án.

Thẩm phán

Nguyễn Bích Thảo

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 28/2025/QĐST-HNGĐ ngày 24/01/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 28/2025/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 24/01/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger