Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN THANH XUÂN

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2024/QÐST- KDTM

Hà Nội, ngày 17 tháng 06 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 9, điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội; Điểm d mục 1.4 khoản 1 phần II Danh mục án phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016;

Căn cứ biên bản hoà giải thành ngày 07/06/2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 17/2024/TLST-KDTM ngày 18/03/2024 về việc: “Tranh chấp hợp đồng xây dựng".

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Công ty Cổ phần X
  • Trụ sở: số C phố Đ, phường L, quận B, thành phố Hà Nội.
  • Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Minh Đ - chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
  • Người đại diện theo uỷ quyền: Bà Nguyễn Thu H - Cán bộ bộ phận pháp chế Công ty (theo văn bản uỷ quyền số 10/2023 - HCMCC - UQ ngày 24/11/2023)
  • - Bị đơn: Công ty Cổ phần Đ1
  • Trụ sở: Số A, phố N Kon Tum, phường N, quận T, thành phố Hà Nội.
  • Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Trung C - chức vụ: Tổng Giám đốc.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Công ty Cổ phần X và Công ty Cổ phần Đ1 thống nhất xác nhận: Công ty Cổ phần Đ1 còn nợ Công ty Cổ phần X số tiền 1.226.469.656 đồng (Bằng chữ: Một tỷ hai trăm hai mươi sáu triệu bốn trăm sáu mươi chín nghìn sáu trăm năm mươi sáu đồng) theo “Hợp đồng số 16/2018/HNPIC - HCMCC về việc thi công xây dựng” ngày 26/07/2018, bao gồm: Giá trị hợp đồng chưa thanh toán là 1.214.588.580 đồng, tiền lãi phát sinh do chậm thanh toán tính đến ngày 25/12/2023 là 11.881.076 đồng.

2.2. Công ty Cổ phần X và Công ty Cổ phần Đ1 thống nhất thoả thuận Công ty Cổ phần Đ1 có trách nhiệm thanh toán trả Công ty Cổ phần X phần giá trị hợp đồng chưa thanh toán là 1.214.588.580 đồng theo thời hạn cụ thể như sau:

  • - Trước ngày 30/06/2024, thanh toán số tiền 250.000.000 đồng
  • - Trước ngày 31/07/2024, thanh toán số tiền 250.000.000 đồng
  • - Trước ngày 31/08/2024, thanh toán số tiền 250.000.000 đồng
  • - Trước ngày 30/09/2024, thanh toán số tiền 250.000.000 đồng
  • - Trước ngày 30/10/2024, thanh toán nốt số tiền còn lại là 214.588.580 đồng

2.3. Công ty Cổ phần X không yêu cầu Công ty Cổ phần Đ1 thanh toán số tiền lãi phát sinh tính đến ngày 25/12/2023 là 11.881.076 đồng.

2.4. Trường hợp Công ty Cổ phần Đ1 vi phạm thời hạn thanh toán đối với bất kỳ lần thanh toán nào trong lộ trình thanh toán trên, Công ty Cổ phần X có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền thi hành án đối với toàn bộ khoản nợ mà không cần đợi đến hết thời hạn thanh toán sau cùng.

3. Kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi thi hành xong các khoản tiền, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật; nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì phải chịu lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015

4. Về án phí: Ghi nhận sự thoả thuận của các bên đương sự: Công ty Cổ phần X và Công ty Cổ phần Đ1, mỗi bên phải chịu 50% án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 12.109.414 đồng.

Khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 24.397.045 đồng Công ty Cổ phần X đã nộp, Công ty Cổ phần X được hoàn trả số tiền tạm ứng án phí 12.287.631 đồng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0012955 ngày 18/03/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.

5. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

6. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND quận Thanh Xuân;
  • - Chi cục Thi hành án dân sự quận Thanh Xuân;
  • - TAND Thành phố Hà Nội;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Đỗ Thị Diệu Thúy

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 28/2024/QÐST- KDTM ngày 17/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH XUÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI về tranh chấp hợp đồng xây dựng

  • Số quyết định: 28/2024/QÐST- KDTM
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng xây dựng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 17/06/2024
  • Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH XUÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu thực hiện nghĩa vụ thanh toán
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger