Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN LỤC NGẠN

TỈNH BẮC GIANG

Số: 28/2024/QĐST- DS.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Lục Ngạn, ngày 11 tháng 09 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 26; Điều 35; Điều 39; Điều 147; Điều 157; Điều 165; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 158; Điều 219; Điều 221; Điều 234; Điều 235; Điều 609; Điều 612; Điều 613; Điều 649; Điều 651; Điều 660 BLDS.

Căn cứ vào Điều 99; Điều 100; Điều 104; Điều 105; Điều 166; Điều 167; Điều 170 Luật đất đai năm 2013.

Căn cứ vào Điều 134; Điều 135; Điều 136; Điều 137 Luật đất đai năm 2024.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 08 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án “Tranh chấp thừa kế” thụ lý số: 86/2024/TLST-DS ngày 10 tháng 07 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

    • * Nguyên đơn: Lục Thị L, sinh năm 1979.
    • - Nơi ĐKHKTT và chỗ ở: Thôn T, xã Đ, huyện L, Bắc Giang.
    • * Bị đơn: Mại Thị K, sinh năm 1937.
    • - Nơi ĐKHKTT và chỗ ở: Thôn T, xã Đ, huyện L, Bắc Giang.
    • * Người có quyền và nghĩa vụ liên quan:
      1. Tô Thị Đ, sinh năm 2001.
      2. - Nơi ĐKHKTT và chỗ ở: Thôn H, xã K, huyện L, Bắc Giang.
      3. Tô Thị T, sinh năm 2003.
      4. - Nơi ĐKHKTT và chỗ ở: Thôn G, xã L, huyện L, Bắc Giang.
      5. Tô Thị Mai D, sinh năm 2008.
      6. Tô Thị H, sinh năm 2012.
      7. * Người giám hộ cho cháu Tô Thị Mai D và Tô Thị H: Chị Lục Thị L, sinh năm 1979. (mẹ đẻ).
      8. - Đều ĐKHKTT và chỗ ở: Thôn T, xã Đ, huyện L, Bắc Giang.
      9. Tô Thị S, sinh năm 1961.
      10. - Nơi ĐKHKTT và chỗ ở: Thôn I, Vụ B, K, ĐắK Lắk.
      11. * Người đại diện theo ủy quyền của bà Tô Thị S: Tống Thị H1, sinh năm 1965.
      12. - Nơi ĐKHKTT và chỗ ở: Thôn T, xã Đ, huyện L, Bắc Giang.
      13. Tô Văn C, sinh năm 1970.
      14. - Nơi ĐKHKTT và chỗ ở: Thôn T, xã Đ, huyện L, Bắc Giang.
      15. Tô Thị H2, sinh năm 1966.
      16. - Nơi ĐKHKTT và chỗ ở: Thôn T, xã Đ, huyện L, Bắc Giang.
      17. Tô Thị S1, sinh năm 1976.
      18. - Nơi ĐKHKTT và chỗ ở: Thôn T, xã Đ, huyện L, Bắc Giang.
      19. Tô Thị T1, sinh năm 1984.
      20. - Nơi ĐKHKTT và chỗ ở: Thôn H, xã T, huyện L, Bắc Giang.
      21. UBND huyện Lục Ngạn do bà Phạm Thị H3 - Phó trưởng phòng tài nguyên môi trường huyện L là đại diện theo ủy quyền.
  2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    Giao cho bà Lục Thị L được sở hữu và sử dụng các diện tích đất sau:

    1. Bà Lục Thị L được sở hữu và sử dụng diện tích đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số S855266, vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: 00444/QSDĐ/QĐSỐ287/QĐ-UB(H) do Ủy ban nhân dân huyện L, tỉnh Bắc Giang cấp ngày 29/6/2001 mang tên hộ ông Tô Văn Q. Diện tích đất đo đạc thực tế theo mảnh trích đo địa chính số 11/2024 là: 642.2m².

      Trong đó có:

      • + 400m² đất ở (vị trí 1) x 550.000 đồng/m² = 220.000.000 đồng.
      • + 242.2m² đất trồng cây lâu năm x 222.222đồng/m²= 53.822.000 đồng.

      Bà Lục Thị L được sở hữu và sử dụng tài sản trên diện tích 642 m2 gồm:

      • + 01 (một) nhà cấp IV loại 4 xây năm 2006 có diện tích 9,0m x 7,5m có giá: (9,0x7,5)m² x 2.990.000 đồng/m² x 6,67% = 13.461.727 đồng;
      • + 01 (một) nhà bếp xây năm 2018 có diện tích 3,6m x 7,5m có giá: (3,6x7,5)m² x 1.130.000 đồng/m² x 40% = 12.204.000 đồng;
      • + 01 (một) nhà vệ sinh xây năm 2018 có diện tích 3,7m x 2,8m có giá: (3,7x2,8)m² x 1.000.000 đồng/m2 x 40% = 4.144.000 đồng;
      • + 01 (một) bán mái tôn lạnh, xây năm 2019, diện tích 13,0m x 8,0m có giá (13,0x8,0)m² x 200.000 đồng/m2 x 50%= 10.400.000 đồng;
      • + 01 (một) cửa sắt xây năm 2018, có diện tích 3,0m x 2,0m có giá: (3,0x2,0)m x 1.060.000 đồng/m² x 40% = 2.544.000 đồng.
      • + 01 lò sấy; 01 ô bếp, 01 giếng tự đào, vành lao không yêu cầu định giá

      Cùng toàn bộ tài sản khác trên đất.

    2. Bà Lục Thị L được sở hữu và sử dụng diện tích đất 52.384 m2 theo kết quả đo đạc thực tế tại mảnh trích đo địa chính số: 12/2024, trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số Q482173, vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: 00920/QSDĐ/351/QĐ-UB(H) cấp ngày 30/8/1999 mang tên hộ ông Tô Văn Q. Mục đích sử dụng: Trồng rừng sản xuất:

      52.384 m² x 20.000đồng/m² = 1.047.680.000 đồng

      Bà Lục Thị L được sở hữu và sử dụng tài sản trên diện tích 52.384 m2 gồm:

      Cây bạch đàn trồng năm 2021-2022, mật độ là 1.600m² / 01ha, có đường kính gốc D1,3 từ trên 10-13cm. Có 8.381 cây x 118.000 đồng/ cây = 988.958.000 đồng.

      Cùng toàn bộ tài sản khác trên đất.

    3. Bà Lục Thị L được sở hữu và sử dụng diện tích đất 974,5m2 theo kết quả đo đạc thực tế tại mảnh trích đo địa chính số: 12/2024 trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số Q482173, vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: 00920/QSDĐ/351/QĐ-UB(H) cấp ngày 30/8/1999 mang tên hộ ông Tô Văn Q. Mục đích sử dụng: Trồng rừng sản xuất.

      974,5m² x 20.000đồng/m2 = 19.490.000 đồng.

      Bà Lục Thị L được sở hữu và sử dụng Tài sản trên diện tích 974,5m2 gồm:

      Cây bạch đàn trồng năm 2021-2022, mật độ là 1.600m² / 01 ha, có đường kính gốc D1,3 từ trên 10-13cm. Có 156 cây x 118.000 đồng/ cây =18.408.000 đồng.

      Cùng toàn bộ tài sản khác trên đất.

    4. Bà Lục Thị L được sở hữa và sử dụng diện tích đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số S 855267, vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 00445/QSDĐ/QĐSỐ287/QĐ-UB(H) cấp ngày 29/6/2001 mang tên hộ ông Tô Văn Q. Diện tích đất đo đạc thực tế theo mảnh trích đo địa chính số 08/2024 là: = 2.589,3m². Trong đó có:

      • + 400m² đất ở (vị trí 2) x 380.000đồng/m²= 152.000.000 đồng.
      • + 2.189,3m² đất trồng cây lâu năm x 222.222đồng/m² = 486.511.000 đồng.

      Bà Lục Thị L được sở hữu và sử dụng tài sản trên diện tích 2.589,3 m2 gồm:

      + 130 (một trăm ba mươi) cây vải, trồng năm 1995, đường kính tán 3,0m ≤ F ≤ 3,5m x 3.305.000đ/cây= 429.650.000 đồng.

      Cùng toàn bộ tài sản khác trên đất.

    5. Bà Lục Thị L được sở hữu và sử dụng diện tích theo mảnh trích đo địa chính số 08/2024 = 5.392,7m² đất trồng cây lâu năm (Chưa được cấp GCNQSD đất). (Diện tích này giáp diện tích đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào sổ cấp giấy chứng nhận: 00445/QSDĐ/SỐ 287/QĐ-UB (H) cấp ngày 29/6/2001).

      5.392,7m² đất trồng cây lâu năm x 222.222đồng/m² = 1.198.377.000 đồng.

      Bà Lục Thị L được sở hữu và sử dụng tài sản trên diện tích đất 5.392,7 m2 gồm:

      Cây keo loại nhỏ, mới trồng tháng 6/2024, mật độ 1.600 cây / 01 ha, cây có chiều cao > 3,0m, đường kính gốc D1,3 < 5cm có giá: 863 cây x 38.000 đồng / cây = 32.794.000 đồng.

      Cùng toàn bộ tài sản khác trên đất.

    6. Bà Lục Thị L được sở hữu và sử dụng diện tích đất trồng lúa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: Q 482738, vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: 00429/QSDĐ/351QĐ-UB(H) cấp ngày 30/8/1999 mang tên hộ ông Tô Văn Q gồm các thửa:

      1. Thửa số 623, tờ bản đồ số 6, thửa “Cửa Thung” có diện tích theo giấy chứng nhận là 96m², mục đích sử dụng: Trồng lúa. Diện tích đất đo đạc thực tế theo mảnh trích đo địa chính số 06/2024 = 159,8m² x 83.333đồng/m² = 13.317.000 đồng. Trên đất không có tài sản.

      2. Thửa số 621, tờ bản đồ số 6 và thửa số 627, tờ bản đồ số 6, thửa “Thung Giữa”, trong đó thửa số 621 có diện tích theo giấy chứng nhận là: 504m², mục đích sử dụng: Trồng lúa; thửa số: 627 có diện tích 528m², mục đích sử dụng: Trồng lúa. Diện tích đất đo đạc thực tế theo mảnh trích đo địa chính số 09/2024 (02 thửa dồn vào một) = 1193,5m².

        1193,5m² x 83.333đồng/m² = 99.458.000 đồng.

        Bà Lục Thị L được sở hữu và sử dụng tài sản trên diện tích 1.193,5 m2 gồm:

        + 55 (năm mươi lăm) cây vải trồng năm 2021, có đường kinh tán từ 1,0m ≤ F ≤ 1,5m x 515.000 đ/cây= 28.325.000 đồng.

        Cùng toàn bộ tài sản khác trên đất.

      3. Thửa số 624, tờ bản đồ số 6, thửa “Ang Nghé” có diện tích theo giấy chứng nhận là: 240m², mục đích sử dụng: Trồng lúa. Diện tích đất đo đạc thực tế theo mảnh trích đo địa chính số 10/2024 = 259,5m².

        259,5m² x 83.333đồng/m²= 21.625.000 đồng.

        Bà Lục Thị L được sở hữu và sử dụng tài sản trên diện tích 259,5 m2 gồm:

        12 (mười hai) cây vải trồng năm 2021, có đường kính tán F ≤ 1,0m x 155.000đ/cây= 1.860.000 đồng.

        Cùng toàn bộ tài sản khác trên đất.

      4. Thửa số 630, tờ bản đồ số 6, thửa “Ba Nấm” có diện tích theo giấy chứng nhận là: 96m², mục đích sử dụng: Trồng lúa. Diện tích đất đo đạc thực tế theo mảnh trích đo địa chính số 08/2024 là 846,1 m².

        846,1m² x 83.333đồng/m²= 70.508.000 đồng.

        Bà Lục Thị L được sở hữu và sử dụng tài sản trên diện tích 846,1 m2 gồm:

        20 (hai mươi) cây táo trồng năm 2023 có đường kính gốc 1,0cm ≤ d ≤ 2,0cm x 335.000 đ/cây = 6.700.000 đồng.

        Cùng toàn bộ tài sản khác trên đất.

      5. Thửa số 625, tờ bản đồ số 6, thửa “Trại Khách” có diện tích theo giấy chứng nhận là: 680m², mục đích sử dụng: Trồng lúa. Diện tích đất đo đạc thực tế theo mảnh trích đo địa chính số 10/2024 là 774,7m².

        774,7m² x 83.333đồng/m²= 64.558.000 đồng.

        Bà Lục Thị L được sở hữu và sử dụng tài sản trên diện tích đất 774,7 m2 gồm:

        50 (năm mươi) cây vải trồng năm 2020, có đường kính tán 1,5m ≤ F ≤ 2,0m x 830.000đ/cây = 41.500.000 đồng.

        Cùng toàn bộ tài sản khác trên đất.

    7. Về án phí:

      Áp dụng Điều 12, nghị quyết số 326/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án.

      - Bà Lục Thị L là người dân tộc thiểu số, sống ở vùng kinh tế đặc biệt khó khăn nên được miễn án phí dân sự sơ thẩm.

      - Bà Mại Thị K là người cao tuổi nên được miễn án phí dân sự sơ thẩm.

    8. Về chi phí xem xét thẩm định, định giá tài sản:

      Tổng số tiền chi phí xem xét, thẩm định là 25.900.000 đồng. Trong đó có: (20.900.000 đồng tiền chi phí trích đo và 5.000.000 đồng tiền chi phí xem xét thẩm định, định giá tài sản). Bà Lục Thị L nhận chịu toàn bộ chi phí xem xét, thẩm định, định định giá tài sản và trích đo. Bà Lục Thị L nộp đủ.

      Cơ quan có thẩm quyền căn cứ quyết định này của Tòa án thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số S855266, vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: 00444/QSDĐ/QĐSỐ287/QĐ-UB(H) do Ủy ban nhân dân huyện L, tỉnh Bắc Giang cấp ngày 29/6/2001; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số Q482173, vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: 00920/QSDĐ/351/QĐ-UB(H) cấp ngày 30/8/1999; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số S 855267, vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 00445/QSDĐ/QĐSỐ287/QĐ-UB(H) cấp ngày 29/6/2001, để cấp GCNQSD đất mới cho chị Lục Thị L.

      Cơ quan có thẩm quyền cập nhật, chỉnh lý, xóa sổ địa chính đối với các thửa đất trồng lúa nằm trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số Q 482738, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: 00429/QSDĐ/351QĐ-UB(H) cấp ngày 30/8/1999 cụ thể: Thửa số 623, tờ bản đồ số 6, thửa “Cửa Thung” có diện tích theo giấy chứng nhận là: 96m², mục đích sử dụng: Trồng lúa; Thửa số 621, tờ bản đồ số 6, thửa “Thung Giữa”, có diện tích theo GCNQSD đất là: 504m², mục đích sử dụng: Trồng lúa; Thửa số 627, tờ bản đồ số 6, thửa “Thung Giữa” có diện tích theo GCNQSD đất: 528m², mục đích sử dụng: Trồng lúa; Thửa số 624, tờ bản đồ số 6, thửa “Ang Nghé” có diện tích theo giấy chứng nhận là: 240m², mục đích sử dụng: Trồng lúa; Thửa số 630, tờ bản đồ số 6, thửa “Ba Nấm” có diện tích theo giấy chứng nhận là: 96m², mục đích sử dụng: Trồng lúa; Thửa số 625, tờ bản đồ số 6, thửa “Trại Khách” có diện tích theo giấy chứng nhận là: 680m², mục đích sử dụng: Trồng lúa, để cấp GCNQSD đất mới cho bà Lục Thị L theo quy định.

    9. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

    10. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

    (Có mảnh trích đo địa chính số số: 06,07,08,09,10,11,12/2024 kèm theo Quyết định)

    Nơi nhận:

    • - Đương sự;
    • - VKSND huyện Lục Ngạn;
    • - CCTHADS huyện Lục Ngạn;
    • - Lưu hồ sơ vụ án.

    THẨM PHÁN

    (ĐÃ KÝ)

    NGUYỄN VĂN HIẾU

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 28/2024/QĐST- DS ngày 11/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC NGẠN TỈNH BẮC GIANG về tranh chấp thừa kế

  • Số quyết định: 28/2024/QĐST- DS
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp thừa kế
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 11/09/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC NGẠN TỈNH BẮC GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger