|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ Đ TỈNH LÂM ĐỒNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 28/2024/QÐST-HNGĐ |
Đà L, ngày 06 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ Đ, TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 497/2024/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 7 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Anh Lê Hữu P, sinh năm: 1999
Địa chỉ: số X, đường P, Phường Y, thành phố, tỉnh Lâm Đồng.
+ Chị Đặng Thị Mỹ H, sinh năm: 1998
Địa chỉ: số M, thôn Phú H, xã Phú H, huyện Đức T, tỉnh Lâm Đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Hữu P và chị Đặng Thị Mỹ H xây dựng gia đình với nhau vào năm 2022, trên cơ sở tìm hiểu, tự nguyện, có tổ chức lễ cưới theo phong tục tập quán và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường Y, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng. Cuộc sống chung của vợ chồng hòa thuận hạnh phúc được khoảng một năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng không hợp nhau, không có tiếng nói chung trong cuộc sống. Vì vậy, vợ chồng anh, chị đã tự sống ly thân nhau từ tháng 02/2024 cho đến nay. Nay anh P và chị H cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn nữa, cuộc sống chung không có hạnh phúc nên cả hai thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn và đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn của anh P và chị H. Xét thấy, yêu cầu của anh Lê Hữu P và chị Đặng Thị Mỹ H là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội nên cần chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh Lê Hữu P và chị Đặng Thị Mỹ H.
[2] Về con chung: Anh Lê Hữu P và chị Đặng Thị Mỹ H xác định vợ chồng có 01 con chung là Lê Phước H, sinh ngày 06/06/2023. Khi ly hôn anh P và chị H thống nhất thỏa thuận giao con chung là Lê Phước H cho chị H có trách nhiệm trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Phước có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung là 5.000.000đ/tháng. Thời gian cấp dưỡng nuôi con chung kể từ tháng 08/2024 trở đi cho đến con đủ tuổi trưởng thành theo quy định của pháp luật. Xét thấy, sự thỏa thuận của anh P và chị H là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy, cần công nhận sự thỏa thuận về việc nuôi con, cấp dưỡng nuôi con của anh P và chị H.
[3] Về tài sản chung và nợ chung: Anh P và chị H cùng xác định vợ chồng không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Vì vậy, không đặt ra để xem xét.
[4] Về lệ phí Tòa án: Anh P và chị H thỏa thuận nhận chịu 300.000đ lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Hữu P và chị Đặng Thị Mỹ H thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Anh Lê Hữu P và chị Đặng Thị Mỹ H thống nhất thỏa thuận giao con chung là Lê Phước H, sinh ngày 06/06/2023 cho chị H có trách nhiệm trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh P có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung là 5.000.000đ/tháng. Thời gian cấp dưỡng nuôi con chung kể từ tháng 08/2024 trở đi cho đến con đủ tuổi trưởng thành theo quy định của pháp luật.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân năm 2015.
Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; thay đổi mức cấp dưỡng được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.
- - Về tài sản chung và nợ chung: Anh P và chị H cùng xác định vợ chồng không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Vì vậy, không đặt ra để xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Lê Hữu P và chị Đặng Thị Mỹ H thỏa thuận nhận chịu 300.000đ tiền lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ anh P và chị H đã tạm nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000962 ngày 08 tháng 7 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đ. Anh P và chị H đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tư nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thúy Ngọc |
Quyết định số 28/2024/QÐST-HNGĐ ngày 06/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ Đ, TỈNH LÂM ĐỒNG về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 28/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 06/08/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ Đ, TỈNH LÂM ĐỒNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Anh Lê Hữu P và chị Đặng Thị Mỹ H đề nghị công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con
