Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN NGŨ HÀNH SƠN

THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Số: 28/2025/QĐST- HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Ngũ Hành Sơn, ngày 21 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGŨ HÀNH SƠN – TP. ĐÀ NẴNG

Căn cứ: Khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, Điều 212, 213, 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015.

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thườn vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số: 17/2025/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 3 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân gia đình:

- Người yêu cầu: Ông Thái Đình N - sinh năm: 199x. Địa chỉ: K 1, phường H, quận N, thành phố Đà Nẵng.

- Người yêu cầu: Bà Trần Thị Bích H - Sinh năm: 200x. Địa chỉ: Tổ 4x T, phường H, quận N, thành phố Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về thủ tục: Đơn yêu cầu của ông Thái Đình N và bà Trần Thị Bích H nộp tại Tòa án là đúng thủ tục và thẩm quyền được quy định tại Khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Về nội dung: Ông Thái Đình N và bà Trần Thị Bích H kết hôn với nhau vào năm 2022, đăng ký kết hôn tại UBND phường H, quận N, thành phố Đà Nẵng theo Giấy chứng nhận kết hôn số: 13/2022 cấp ngày 23/02/2022. Đây là cuộc hôn nhân hợp pháp nên được pháp luật công nhận và bảo vệ.

Tại phiên hòa giải ông Thái Đình N và bà Trần Thị Bích H xác định: Trong quá trình chung sống với nhau, giữa ông bà phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình và quan điểm sống không hợp nhau, vợ chồng thường xuyên cãi vã, xích mích với nhau. Vợ chồng cũng đã nói chuyện với nhau nhiều lần để tìm cách giải quyết mâu thuẫn nhưng không có kết quả làm cho đời sống hôn nhân ngày càng trầm trọng. Nay ông bà xác định về tình cảm không còn thương yêu nhau nữa, vì vậy ông bà đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn cho ông bà.

[3] Xét yêu cầu xin ly hôn của ông Thái Đình N và bà Trần Thị Bích H thì thấy: Hạnh phúc gia đình chỉ thật sự có được dựa trên sự yêu thương, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau, thế nhưng giữa ông N và bà H lại không làm được điều này. Tại phiên hòa giải thì ông N và bà H đều xác định không còn tình cảm với nhau. Xét thấy, hiện mâu thuẫn của ông N và bà H đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nghĩ nên chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông N và bà H là phù hợp quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.

[4] Về con chung: Ông Thái Đình N và bà Trần Thị Bích H xác định không có, nên không xem xét giải quyết.

[5] Về tài sản chung: Ông Thái Đình N và bà Trần Thị Bích H xác định không có, nên không đề cập giải quyết.

[6] Về nợ chung: Ông Thái Đình N và bà Trần Thị Bích H xác định không có, nên không đề cập giải quyết.

[7] Về lệ phí HNGĐ-ST: 300.000 đồng ông Thái Đình N và bà Trần Thị Bích H thỏa thuận mỗi người chịu một nửa là 150.000 đồng. Được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0003627 ngày 26/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận N, thành phố Đà Nẵng.

Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 13 tháng 3 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó theo quy định tại Điều 212, 213, 397 Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Thái Đình N và bà Trần Thị Bích H. (Do công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Thái Đình N và bà Trần Thị Bích H nên Giấy chứng nhận kết hôn số: 13/2022 cấp ngày 23/02/2022 tại UBND phường H, quận N, thành phố Đà Nẵng không còn giá trị hợp pháp).

- Về con chung: Ông Thái Đình N và bà Trần Thị Bích H xác định không có, nên không xem xét giải quyết.

- Về tài sản chung: Ông Thái Đình N và bà Trần Thị Bích H xác định không có, nên không đề cập giải quyết.

- Về nợ chung: Ông Thái Đình N và bà Trần Thị Bích H xác định không có, nên không đề cập giải quyết.

2. Về lệ phí HNGĐ-ST: 300.000 đồng Bà Trần Thị Bích H và ông Thái Đình N thỏa thuận mỗi người chịu một nửa là 150.000 đồng. Được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0003627 ngày 26/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận N, thành phố Đà Nẵng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự.
  • - VKSND quận N.
  • - UBND phường H, Quận N, Tp. Đà Nẵng.
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

NGUYỄN THỊ TRÂM

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 28/2025/QĐST- HNGĐ ngày 21/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGŨ HÀNH SƠN – TP. ĐÀ NẴNG về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 28/2025/QĐST- HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 21/03/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGŨ HÀNH SƠN – TP. ĐÀ NẴNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Thái Đình N và bà Trần Thị Bích H.
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger