Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN YT

TỈNH HB

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2025/QÐST-HNGĐ

YT, ngày 20 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 22/2025/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 3 năm 2025 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn D, sinh năm 1974; Địa chỉ: Xóm ĐM, xã YT, huyện YT, tỉnh HB.

- Bị đơn: Chị Bùi Thị T, sinh năm 1978; Địa chỉ: Xóm ĐM, xã YT, huyện YT, tỉnh HB.

Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn D và chị Bùi Thị T.
  2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn D và chị Bùi Thị T thuận tình ly hôn.
    2. Về con chung: Anh Nguyễn Văn D, chị Bùi Thị T có 02 con chung tên là Nguyễn Đức T1, sinh ngày 11/10/1998, Nguyễn Đức K, sinh ngày 10/9/2008. Cháu Nguyễn Đức T1 đã trên 18 tuổi, đã đi làm nên anh Nguyễn Văn D, chị Bùi Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết còn về cháu Nguyễn Đức K, anh Nguyễn Văn D, chị Bùi Thị T thống nhất thỏa thuận giao cháu Nguyễn Đức K cho anh Nguyễn Văn D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục và chị Bùi Thị T có trách nhiệm đóng góp cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Đức K cùng anh Nguyễn Văn D mỗi tháng 1.000.000₫ (Một triệu đồng) kể từ tháng 7/2025 cho đến khi cháu Nguyễn Đức K đủ 18 tuổi.

      Chị Bùi Thị T có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở. Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án quyết định hạn chế quyền thăm nom con chung của người không trực tiếp nuôi con.

      Vì lợi ích của con chung sau này, theo yêu cầu của người không trực tiếp nuôi con hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.

    3. Về tài sản, công nợ chung: Anh Nguyễn Văn D và chị Bùi Thị T chưa yêu cầu Tòa án giải quyết.
    4. Về án phí: Anh Nguyễn Văn D thỏa thuận nhất trí nhận nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp trước là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số 0001594 ngày 24/3/2025 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện YT, tỉnh HB. Anh Nguyễn Văn D còn được hoàn trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

      Chị Bùi Thị T phải nộp tiền án phí dân sự cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000₫ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

    Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

    Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Tòa án tỉnh;
  • - VKSND huyện YT;
  • - Chi cục THADS huyện YT;
  • - UBND xã YT, huyện YT, tỉnh HB (Theo giấy chứng nhận kết hôn ngày 18/9/1997)
  • - Đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án;
  • - Lưu AV.

THẨM PHÁN

(Đã ký)

Phan Thị Hà

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 28/2025/QÐST-HNGĐ ngày 20/06/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YT, TỈNH HB về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 28/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 20/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YT, TỈNH HB
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn anh Nguyễn Văn D và bị đơn chị Bùi Thị T
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger