Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ MỸ THO

TỈNH TIỀN GIANG

Số: 28/2024/QÐST-KDTM

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Mỹ Tho, ngày 06 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 4 năm 2024; Văn bản trình bày ý kiến của Công ty TNHH MTV N3, ông Nguyễn Văn N và bà Phan Thị N1 ngày 17 tháng 4 năm 2024 và văn bản tống đạt bản sao Biên bản hoà giải thành cho người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ngày 26/4/2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 02/2024/TLST-KDTM ngày 05 tháng 01 năm 2024.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 4 năm 2024 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành và có văn bản trình bày ý kiến của đương sự vắng mặt mà không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1/- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

*Nguyên đơn: Ngân hàng N4.

Địa chỉ: Số B L, Phường T, Quận B, TP Hà Nội.

Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V – chức vụ: TGĐ.

Đại diện uỷ quyền: Ông Huỳnh Thanh H – chức vụ: Giám đốc.

Uỷ quyền lại: Ông Nguyễn Văn Đ – chức vụ: Phó GĐCNMT.

Địa chỉ: Số I T, Phường A, thành phố M, Tiền Giang.

*Bị đơn: Công ty TNHH MTV N3.

Địa chỉ: Số A L, phường D, TP M, Tiền Giang.

Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn N – chức vụ Giám đốc.

Địa chỉ: Số A L, phường D, TP M, Tiền Giang.

Đại diện uỷ quyền: Ông Nguyễn Văn H1 – sinh năm 1975.

HKTT: Khu phố E, phường M, thành phố P - T, tỉnh Ninh Thuận.

Địa chỉ: Số E Q ấp C, xã Đ, TP M, Tiền Giang.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

  1. Anh Phan Minh T – sinh năm 2001.
  2. Phan Minh H2 – sinh năm 2008.
  3. Nguyễn Thị Thanh T1 – sinh năm 2010;
  4. Ông Nguyễn Văn N – sinh năm 1962.
  5. Nguyễn Thị N2 – sinh năm 1966.
  6. Cùng ngụ: Số A L, Phường D, TP M, Tiền Giang.

  7. Chị Phan Thị T2 - sinh năm 1970.
  8. Anh Đoàn Thanh S – sinh năm 1990.
  9. Anh Đoàn Thanh T3 – sinh năm 1994.
  10. Chị Dương Thị Thanh T4 – sinh năm 1994.
  11. Cùng ngụ: Tổ A, ấp N, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

2/- Sự thỏa thuận các đương sự cụ thể như sau:

Các đương sự thống nhất thoả thuận như sau: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên N3 có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng N4 toàn bộ khoản nợ của Hợp đồng tín dụng số 117-201616/HĐTD ký ngày 27/10/2016 kèm các phụ lục hợp đồng tín dụng có liên quan và Hợp đồng tín dụng số 6911-lav-202100880 ký ngày 17/12/2021, số tiền bao gồm:

  • - Nợ gốc là 14.000.000.000 đồng + 17.645.000.000 đồng = 31.645.000.000 đồng
  • - Nợ lãi tính đến ngày 15/6/2024 là 2.185.070.560 đồng + 2.478.881.541 đồng = 4.663.952.000 đồng.

Tổng cộng vốn và lãi tính đến ngày 15 tháng 6 năm 2024 là 31.645.000.000 đồng + 4.663.952.000 đồng = 36.308.952.000 đồng. Thời gian trả: Trả một lần vào ngày 15 tháng 6 năm 2024.

Nếu Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên N3 không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ trong thời hạn trên thì Ngân hàng N4 có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự xử lý các tài sản bảo đảm của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên N3, ông Nguyễn Văn N và bà Phan Thị N1 theo các hợp đồng bảo đảm đã ký với Ngân hàng N4 để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật. Bao gồm các tài sản sau:

  • - Tàu cá, số hiệu TG94609-TS theo Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá số 165/2018 do C cấp ngày 24/04/2018 cho Công ty tnhh mtv N3.
  • - Thửa đất 280, tờ bản đồ số 16, diện tích là 784.44m² và nhà ở trên đất: diện tích sàn 642.61m². Địa chỉ tài sản số A L, Phường D, thành phố M, tỉnh Tiền Giang theo giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, số phát hành 828152825200662, hồ sơ gốc số 635-107/2007/QĐ-UB.GCN do Ủy ban nhân dân thành phố M, tỉnh Tiền Giang cấp ngày 26/07/2007; cập nhật thông tin số tờ bản đồ và số thửa đất ngày 07/06/2018 cấp cho ông Nguyễn Văn N và bà Phan Thị N1.
  • - Thửa đất số 349, tờ bản đồ số 16, diện tích là 44.4m². Địa chỉ tài sản: Khu phố A, Phường D, thành phố M, tỉnh Tiền Giang theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, số phát hành DA 645205, số vào sổ CH06810 do Ủy ban nhân dân thành phố M cấp ngày 24/11/2021.
  • - Thửa đất 350, tờ bản đồ số 16, diện tích 155.6m² và thửa đất số 351, diện tích 715.3m². Địa chỉ tài sản: Khu phố A, Phường D, thành phố M, tỉnh Tiền Giang theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, số phát hành AÐ 297002, số vào sổ H02257 do Ủy ban nhân dân thành phố M cấp ngày 06/01/2006 cấp cho ông Nguyễn Văn N và bà Phan Thị N1, chỉnh lý trang 4 ngày 29/11/2021.
  • - Thửa đất số 2153, tờ bản đồ số 04, diện tích 191m². Địa chỉ tài sản: Ấp N, Xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, số phát hành CĐ759271; số vào số cấp giấy CS00349 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh T cấp ngày 23/08/2016 cho ông Nguyễn Văn N.
  • - Thửa đất số 2155, tờ bản đồ số 04, diện tích 98.5m² và nhà ở gắn liền với đất, diện tích xây dựng là 87.1m². Địa chỉ tài sản: Ấp N, Xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, số phát hành CĐ 759272; số vào số cấp giấy CS00350 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh T cấp ngày 23/08/2016 cho ông Nguyễn Văn N.

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên N3 phải tiếp tục chịu lãi suất theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số 117-201616/HĐTD ngày 27/10/2016 kèm các phụ lục hợp đồng tín dụng có liên quan và Hợp đồng tín dụng số 6911-Lav-202100880 ngày 17/12/2021 kể từ ngày 16/6/2024 cho đến khi trả nợ xong.

Sau khi Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên N3 trả xong nợ cho Ngân hàng N4 thì Ngân hàng N4 có trách nhiệm trả lại cho Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên N3, ông Nguyễn Văn N và bà Phan Thị N1 bản chính các giấy tờ sau:

  • - Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá số 165/2018 do Chi cục thủy sản tỉnh C cấp ngày 24/04/2018 cho Công ty TNHH MTV N3.
  • - Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, số phát hành 828152825200662, hồ sơ gốc số 635-107/2007/QĐ-UB do Ủy ban nhân dân thành phố M, tỉnh Tiền Giang cấp ngày 26/07/2007 cho ông Nguyễn Văn N và bà Phan Thị N1.
  • - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, số phát hành DA645205, số vào sổ CH06810 do Ủy ban nhân dân thành phố M, tỉnh Tiền Giang cấp ngày 24/11/2021 cho ông Nguyễn Văn N và bà Phan Thị N1.
  • - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, số phát hành AĐ297002, số vào sổ H02257 do Ủy ban nhân dân thành phố M cấp ngày 06/01/2006 cấp cho ông Nguyễn Văn N và bà Phan Thị N1. Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố M chỉnh lý trang 4 ngày 29/11/2021.
  • - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, số phát hành CĐ759271; số vào số cấp giấy CS00349 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh T cấp ngày 23/08/2016 cho ông Nguyễn Văn N.
  • - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, số phát hành CĐ 759272; số vào số cấp giấy CS00350 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh T cấp ngày 23/08/2016 cho ông Nguyễn Văn N.

Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên N3 phải hoàn trả lại cho Ngân hàng N4 số tiền 5.000.000 đồng vào ngày 23/4/2024.

Về án phí:

  • Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên N3 tự nguyện chịu toàn bộ án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 72.155.000 đồng.
  • - H3 lại cho Ngân hàng N4 số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 69.822.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0005589 ngày 05/01/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Mỹ Tho.

3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Nơi nhận:

  • -TAND Tỉnh TG;
  • -VKSND tp Mỹ Tho;
  • -Chi cục THADS tp Mỹ Tho;
  • -Các đs;
  • -Lưu.

THẨM PHÁN

(Đã ký)

Cao Thị Thu Thủy

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 28/2024/QÐST-KDTM ngày 06/05/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO TỈNH TIỀN GIANG về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (kinh doanh thương mại)

  • Số quyết định: 28/2024/QÐST-KDTM
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (Kinh doanh thương mại)
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 06/05/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO TỈNH TIỀN GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ông Phạm Văn Bé Bảy có nghĩa vụ trả cho Ngân Hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam số tiền gốc là 4.200.000.000 đồng và tiền lãi tính đến ngày 17 tháng 5 năm 2024 là 181.393.152 đồng. Tổng cộng vốn và lãi là 4.381.393.152 đồng. Thời gian trả: Trả 01 lần vào ngày 17 tháng 5 năm 2024.
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger