|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ ĐỨC -TP. HÀ NỘI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
| Số: 279/2024/QÐST-HNGĐ | Mỹ Đức, ngày 30 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 158/2024/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 5 năm 2024, giữa:
* Nguyên đơn: Chị Đặng Thị T, sinh năm 1993
Quê quán: xã T, huyện V, tỉnh Yên Bái
Nơi ĐKTT: thôn Đ, xã H, huyện M, TP. Hà Nội
* Bị đơn: Anh Trịnh Đức A, sinh năm 1985
Sinh trú quán: thôn Đ, xã H, huyện M, TP. Hà Nội
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình 2014;
Căn cứ Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị T và anh Trịnh Đức A.
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Đặng Thị T và anh Trịnh Đức A thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Chị Đặng Thị T và anh Trịnh Đức A có 01 con chung là cháu Trịnh Hải Đ, sinh ngày 26/3/2022. Giữ nguyên việc nuôi con như trước khi ly hôn; cụ thể: Giao chị Đặng Thị T tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Trịnh Hải Đ cho đến khi trưởng thành hoặc đến khi các bên có thay đổi về người trực tiếp nuôi con chung. Chị T không yêu cầu anh Đức A cấp dưỡng nuôi con. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con đối với anh Đức A cho đến khi chị T có yêu cầu hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
Không ai được ngăn cản quyền thăm hỏi con chung.
2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Đặng Thị T và anh Trịnh Đức A đều xác nhận không có gì nên không yêu cầu xem xét giải quyết.
2.4. Về án phí: Chị Đặng Thị T tự nguyện nộp cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Số tiền này được đối trừ vào số tiền 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí chị T đã nộp. Số tiền được hoàn trả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) chị T tự nguyện sung công quĩ Nhà nước (theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007884 ngày 24/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỹ Đức).
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Đình Kiến |
Quyết định số 279/2024/QÐST-HNGĐ ngày 30/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ ĐỨC -TP. HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 279/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 30/08/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ ĐỨC -TP. HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: CNTT ly hôn T-A
