TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 279/2024/QĐST-DS | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 465/2022/TLST-DS ngày 15 tháng 11 năm 2022 về việc “Tranh chấp thừa kế tài sản”;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Trương Thị M, sinh năm 1960.
Địa chỉ: A Â, Phường C, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn:
Bà Trương Thị S, sinh năm 1955.
Địa chỉ: 6 T, Phường E, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bà Trương Thanh T, sinh năm 1971.
Địa chỉ: E Lô H, Chung cư N, Phường A, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
Ông Trương Minh S1, sinh năm 1973.
Địa chỉ: A Â, Phường C, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bà Trương Thanh L, sinh năm 1977.
Địa chỉ: 1 đường B, Phường A, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
Ông Trương Minh H (Hoang Minh T1), sinh năm 1963.
Địa chỉ: E P CT, M, USA.
Bà Trương Thanh T2 (C, C-S2), sinh năm 1968.
Địa chỉ: 9 Q, phường F, quả Nghị L1, khu L, thành phố Đ, Đài Loan.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Trương Minh H và bà Trương Thanh T2 là: Bà Trương Thị S, sinh năm 1955.
Địa chỉ: 6 T, Phường E, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh.
Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Xác định hàng thừa kế thứ nhất của ông Trương Văn X và bà Nguyễn Thị B gồm: Bà Trương Thị S, bà Trương Thị M, ông Trương Minh H (Hoang Minh T1), bà Trương Thanh T2 (C, C-S), bà Trương Thanh T, ông Trương Minh S1 và bà Trương Thanh L.
Xác định di sản thừa kế của ông Trương Văn X và bà Nguyễn Thị B là nhà, đất tại địa chỉ số A (số cũ: 100/100B; 1136/110B) đường B, Phường A, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi tắt là nhà, đất 1136/29) theo Giấy chứng nhận hợp thức hóa quyền sở hữu nhà số 596/CN-UB ngày 25/5/1992 của Ủy ban nhân dân Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh và được chia theo tỷ lệ như sau tại thời điểm thi hành án:
- Bà Trương Thị M được hưởng 1/7 giá trị nhà, đất;
- Bà Trương Thị S được hưởng 1/7 giá trị nhà, đất;
- Bà Trương Thanh T được hưởng 1/7 giá trị nhà, đất;
- Bà Trương Thanh L được hưởng 1/7 giá trị nhà, đất;
- Ông Trương Minh S1 được hưởng 3/7 giá trị nhà, đất.
Ghi nhận sự tự nguyện của ông Trương Minh S1 đối với bà Trương Thanh L như sau: Ngoài 1/7 kỷ phần thừa kế nhà, đất 1136/29 bà Trương Thanh L được hưởng tại thời điểm thi hành án, ông Trương Minh S1 tự nguyện hỗ trợ thêm cho bà Trương Thanh L một khoản tiền cho đủ số tiền 750.000.000 đồng (bảy trăm năm mươi triệu đồng) cho dù giá trị nhà, đất thừa kế có thể tăng hoặc giảm tại thời điểm thi hành án để bà có điều kiện tạo lập chỗ ở mới. Tổng số tiền bà Trương Thanh L được hưởng từ 1/7 kỷ phần thừa kế nhà, đất 1136/29 và số tiền ông Trương Minh S1 tự nguyện hỗ trợ thêm là 750.000.000 đồng (bảy trăm năm mươi triệu đồng) tại thời điểm thi hành án.
Ghi nhận sự tự nguyện của bà Trương Thị M, bà Trương Thị S và bà Trương Thanh T tự nguyện hỗ trợ cho ông Trương Minh S1 chi phí điều trị bệnh cho mẹ là bà Nguyễn Thị B khi còn sống mà ông S1 đã bỏ ra với số tiền 65.000.000 đồng (sáu mươi lăm triệu đồng)/người khi nhận kỷ phần thừa kế của ông Trương Văn X và bà Nguyễn Thị B.
Các đương sự có quyền thỏa thuận người nhận hiện vật, hoàn phần thừa kế cho các đồng sở hữu khác. Nếu không thỏa thuận được thì một trong các đồng thừa kế của ông Trương Văn X và bà Nguyễn Thị B có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mãi tài sản là nhà, đất 1136/29 theo Giấy chứng nhận hợp thức hóa quyền sở hữu nhà số 596/CN-UB ngày 25/5/1992 của Ủy ban nhân dân Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh; Bản đồ hiện trạng vị trí và Bản vẽ hiện trạng nhà do Trung tâm đo đạc bản đồ - Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố H lập ngày 12/10/2023 để thi hành án. Số tiền phát mãi sau khi trừ các chi phí, lệ phí cần thiết cho việc thi hành án sẽ chia theo tỷ lệ được sở hữu giá trị như trên.
Chi phí tố tụng khác do nguyên đơn bà Trương Thị M tự nguyện chịu và đã nộp đủ cho cơ quan có thẩm quyền.
Án phí dân sự sơ thẩm:
Bà Trương Thị M, bà Trương Thị S là người cao tuổi, được miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Bà Trương Thanh T phải nộp 14.137.308 đồng (mười bốn triệu một trăm ba mươi bảy nghìn ba trăm linh tám đồng).
Bà Trương Thị Thanh L2 phải nộp 14.137.308 đồng (mười bốn triệu một trăm ba mươi bảy nghìn ba trăm linh tám đồng).
Ông Trương Minh S1 phải nộp 33.308.944 đồng (ba mươi ba triệu ba trăm linh tám nghìn chín trăm bốn mươi bốn đồng).
Quyền, nghĩa vụ thi hành án của các đương sự được thực hiện tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Phạm Thị Thanh Trúc |
Quyết định số 279/2024/QĐST-DS ngày 15/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp thừa kế tài sản
- Số quyết định: 279/2024/QĐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp thừa kế tài sản
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 15/05/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: tranh chấp về thừa kế tài sản
