TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 2785/2023/QÐST-HNGĐ | Thành phố Thủ Đức, ngày 27 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212 và Điều 213, Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 và Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 2846/2023/HNST ngày 23 tháng 11 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Lê Thị T, sinh năm: 1983.
Địa chỉ: Số G đường N, Tổ A, khu phố L, phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Địa chỉ liên lạc: Số I đường N, Tổ D, khu phố L, phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Ông Phạm Văn H, sinh năm: 1985.
Địa chỉ: Số G đường N, Tổ A, khu phố L, phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Địa chỉ liên lạc: Số G đường N, Tổ A, khu phố L, phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân:
Bà Lê Thị T và ông Phạm Văn H tự nguyện chung sống với nhau từ năm 2010. Có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường L, Quận I (nay là thành phố T), Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận kết hôn số 13, quyển số 01/2010 ngày 25/01/2010. Như vậy, quan hệ hôn nhân giữa bà Lê Thị T và ông Phạm Văn H là hợp pháp.
Sau khi kết hôn, cuộc sống chung của vợ chồng sống hạnh phúc bình thường nhưng đến năm 2020 thì vợ chồng bắt đầu phát sinh ra nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân chính là do tính tình không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống, vợ chồng thường xuyên cải nhau, không còn tôn trọng, quan tâm chăm sóc nhau dẫn đến cuộc sống chung không còn hạnh phúc. Hiện bà T, ông H không còn sống chung với nhau từ năm 2020 cho đến nay. Bà T, ông H xác định cuộc sống hôn nhân của ông, bà không thể giải quyết được mâu thuẫn, không thể sống chung với nhau nên việc giải thoát cho nhau là điều cần thiết nên ông, bà yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho ông, bà là có cơ sở.
[2] Về con chung: Bà Lê Thị T và ông Phạm Văn H có 01 con chung tên Phạm Lê Phương T1, sinh ngày 20/10/2011. Hai bên thỏa thuận, con chung Phạm Lê Phương T1, sinh ngày 20/10/2011 sẽ do bà Lê Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, ông Phạm Văn H cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.000.000 đồng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
[3] Về tài sản chung: Không có.
Về nợ chung: Bà T, ông H tự khai không có.
[4] Về lệ phí hôn nhân và gia đình: 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) mỗi người phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí ông H, bà T đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2023/0000769 ngày 21/11/2023 tại Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
Ngày 19 tháng 12 năm 2023, Tòa án lập Biên bản về việc hòa giải đoàn tụ không thành;
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị T và ông Phạm Văn H thuận tình ly hôn;
- Giấy chứng nhận kết hôn số 13, quyển số 01/2010 ngày 25/01/2010 do Ủy ban nhân dân phường L, Quận I (nay là thành phố T), Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho bà Lê Thị T và ông Phạm Văn H không còn giá trị pháp lý.
- - Về nuôi con chung: Con chung tên Phạm Lê Phương T1, sinh ngày 20/10/2011 do bà Lê Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, ông Phạm Văn H cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.000.000 đồng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
- Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở. Nếu lợi dụng việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.
- Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại Khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014,Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- - Về tài sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Không có.
2. Về lệ phí hôn nhân và gia đình: 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) mỗi người phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí ông H, bà T đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2023/0000769 ngày 21/11/2023 tại Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
Trong trường hợp quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Nguyễn Hữu Đông |
Quyết định số 2785/2023/QÐST-HNGĐ ngày 27/12/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 2785/2023/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 27/12/2023
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận thỏa thuận
