Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ T

TỈNH T

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 278/2024/QÐST-HNGĐ

TP. T, ngày 23 tháng 7 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 352/2024/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 6 năm 2024 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  1. Anh Trần Ngọc Q, sinh năm 1980.
  2. Chị Nguyễn Thanh T, sinh năm 1986.

Cùng nơi thường trú: SN09/11 phố V, phường L, TP. T, tỉnh T.

Cùng nơi ở hiện nay: Phòng 905, CT2, chung cư H, phường L, TP. T, tỉnh T.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về hôn nhân: Anh Q và chị T kết hôn với nhau vào năm 2008 trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường L, thành phố T, tỉnh T. Đây là hôn nhân hợp pháp.

Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hòa thuận đến khoảng năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm trong cuộc sống, không hòa thuận dẫn đến cãi nhau, xúc phạm đến nhau. Anh Q và chị T đều thống nhất đề nghị Tòa án nhân dân thành phố T công nhận thuận tình ly hôn cho anh, chị. Xét thấy tình cảm vợ chồng giữa anh Q và chị T thực sự không còn, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, sự thỏa thuận của anh chị về việc thuận tình ly hôn là có căn cứ nên chấp nhận yêu cầu công nhận sự thuận tình ly hôn của anh chị.

[2] Về con chung: Anh Q và chị T có 02 (hai) con chung là Trần Cát T1, sinh ngày 20/4/2009 và Trần Nam A, sinh ngày 03/11/2011. Khi ly hôn anh Q, chị T thỏa thuận giao cháu Trần Nam A cho anh Trần Ngọc Q trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu Trần Cát T1 cho chị Nguyễn Thanh T trực tiếp nuôi dưỡng. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung. Xét thấy việc thỏa thuận của anh, chị về người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với quy định pháp luật nên công nhận sự thỏa thuận của anh, chị.

[3] Về tài sản và công nợ chung: Anh Q, chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

[4] Về lệ phí: Anh Q, chị T thỏa thuận chị T chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm, xét đây là sự tự nguyện của anh chị nên chấp nhận.

[5] Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 15 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Ngọc Q và chị Nguyễn Thanh T.
    • - Về con chung: Anh Q và chị T có 02 (hai) con chung là Trần Cát T1, sinh ngày 20/4/2009 và Trần Nam A, sinh ngày 03/11/2011. Khi ly hôn anh Q, chị T thỏa thuận giao cháu Trần Nam A cho anh Trần Ngọc Q trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu Trần Cát T1 cho chị Nguyễn Thanh T trực tiếp nuôi dưỡng. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung.
    • Anh Q, chị T có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
    • - Về tài sản chung, công nợ chung: Anh, chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  2. Về lệ phí Tòa án: Chị T chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm 300.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0001648 ngày 25/6/2024, chị T đã nộp đủ.
  3. Quyết định này có hiệu lực sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - VKSND TP.T;
  • - Đương sự;
  • - Chi cục THADS TP.T;
  • - UBND phường L, TP. T;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Phạm Thị Linh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 278/2024/QÐST-HNGĐ ngày 23/07/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T TỈNH T về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 278/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 23/07/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T TỈNH T
  • Áp dụng án lệ:
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Q và T yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger