Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT

TỈNH BÌNH DƯƠNG

Số: 278/2024/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Thủ Dầu Một, ngày 02 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƯƠNG

Căn cứ vào các điều 149, 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 51, 54, 55, 57, 81, 82, 83, 84 và 110 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa XIV quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 340/2024/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 11 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Hồ Thanh T, sinh năm 1984; địa chỉ: Số A, Tổ G, Khu phố E, phường H, thành phố T, tỉnh Bình Dương.

- Ông Lê Văn T1, sinh năm 1983; địa chỉ: Số A, Tổ G, Khu phố E, phường H, thành phố T, tỉnh Bình Dương.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1]. Về quan hệ hôn nhân: Bà Hồ Thanh T và ông Lê Văn T1 là vợ chồng, đăng ký kết hôn ngày 11/11/2008 tại Ủy ban nhân dân xã C, thị xã B, tỉnh Bình Dương. Bà Hồ Thanh T và ông Lê Văn T1 đều xác định mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, không thể hàn gắn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

[2]. Về con chung: Bà Hồ Thanh T và ông Lê Văn T1 thống nhất giao 02 con chung là cháu Lê Nhã U, sinh ngày 16/3/2013 và Lê Yến L, sinh ngày 07/12/2019 cho bà Hồ Thanh T trực tiếp nuôi dưỡng.

[3]. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Ông Lê Văn T1 đồng ý cấp dưỡng nuôi con chung là cháu Lê Nhã U và Lê Yến L số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng)/tháng/con chung cho đến khi cháu U và cháu L đủ 18 tuổi.

[4]. Về tài sản chung và nợ chung: Bà Hồ Thanh T và ông Lê Văn T1 tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

[5]. Về lệ phí Tòa án: Người yêu cầu chịu theo quy định tại Điều của 149 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    - Về quan hệ hôn nhân: Bà Hồ Thanh T và ông Lê Văn T1 thuận tình ly hôn.

    - Về con chung: Giao con chung là cháu Lê Nhã U, sinh ngày 16/3/2013 và Lê Yến L, sinh ngày 07/12/2019 cho bà Hồ Thanh T trực tiếp nuôi dưỡng.

    Người không trực tiếp nuôi con được quyền đi lại thăm nom con chung mà không ai có quyền cản trở. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng quyền thăm nom con để gây khó khăn, cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con của người trực tiếp nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi dưỡng con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con chung đối với người không trực tiếp nuôi dưỡng theo quy định tại khoản 3 Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

    Vì quyền và lợi ích hợp pháp của con chung là cháu Lê Nhã U và Lê Yến L, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con khi có yêu cầu.

    - Về cấp dưỡng nuôi con chung: Ông Lê Văn T1 đồng ý cấp dưỡng nuôi con chung là cháu Lê Nhã U và Lê Yến L số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng)/tháng/con chung cho đến khi cháu U và cháu L đủ 18 tuổi. Thời gian bắt đầu cấp dưỡng kể từ ngày Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật.

    Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn lại phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

    - Về tài sản chung, nợ chung: Bà Hồ Thanh T và ông Lê Văn T1 không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

  2. Về lệ phí Tòa án: Bà Hồ Thanh T và ông Lê Văn T1 mỗi người nộp số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), tổng số tiền là 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng), được trừ hết vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0003330 ngày 25/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Dầu Một.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Bình Dương;
  • - VKSND Tp. Thủ Dầu Một;
  • - Chi cục THADS Tp. Thủ Dầu Một;
  • - UBND xã Ch, thành phố B, tỉnh Bình Dương;
  • - Người yêu cầu;
  • - Lưu: Hồ sơ vụ án, VT.

THẨM PHÁN

Hồ Thị Hằng

2

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 278/2024/QĐST-HNGĐ ngày 02/12/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƯƠNG về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 278/2024/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 02/12/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƯƠNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger