|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ Đ TỈNH LÂM ĐỒNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 278/2024/QÐST-HNGĐ |
Đà Lạt, ngày 24 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ Đ, TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 51, Điều 55, Điều 57 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 414/2024/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 5 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu: Chị Trương Nguyễn Bảo T, sinh năm 2001
Địa chỉ: Số 1A, đường T, Phường Q, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng.
- Người yêu cầu: Anh Nguyễn Trần Đức M, sinh năm 2000
Địa chỉ: Số 57/8, đường Đ, Phường T, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Trương Nguyễn Bảo T và anh Nguyễn Trần Đức M xây dựng gia đình với nhau trên cơ sở tìm hiểu, tự nguyện, có tổ chức lễ cưới theo phong tục tập quán và có đăng ký kết hôn vào năm 2021 tại Ủy ban nhân dân Phường Q, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng. Cuộc sống chung của vợ chồng hòa thuận, hạnh phúc được 03 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng không hợp nhau, luôn bất đồng quan điểm sống nên cuộc sống chung không có hạnh phúc. Vì vậy, cả hai đã tự sống ly thân nhau. Nay chị T và anh M xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không có hạnh phúc nên thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn và đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn của chị T và anh M. Xét thấy, yêu cầu của chị T và anh M là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội nên cần chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của chị Trương Nguyễn Bảo T và anh Nguyễn Trần Đức M.
[2] Về con chung: Chị Trương Nguyễn Bảo T và anh Nguyễn Trần Đức M xác định vợ chồng có 01 con chung là Nguyễn Bảo Khánh B, sinh ngày 15/12/2021. Ly hôn, chị T và anh M thống nhất thỏa thuận giao con chung Nguyễn Bảo Khánh B cho chị T có trách nhiệm trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con trưởng thành. Về việc cấp dưỡng nuôi con cả hai tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. Xét thấy, sự thỏa thuận của chị T và anh M là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy, cần công nhận sự thỏa thuận về việc nuôi con, cấp dưỡng nuôi con của chị T và anh M.
[3] Về tài sản chung và nợ chung: Chị Trương Nguyễn Bảo T và anh Nguyễn Trần Đức M xác định vợ chồng không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Vì vậy, không đặt ra để xem xét.
[4] Về lệ phí Tòa án: Chị Trương Nguyễn Bảo T và anh Nguyễn Trần Đức M thỏa thuận nhận chịu 300.000đ lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Chị Trương Nguyễn Bảo T và anh Nguyễn Trần Đức M thoả thuận thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Chị Trương Nguyễn Bảo T và anh Nguyễn Trần Đức M thống nhất thoả thuận giao con chung là Nguyễn Bảo Khánh B, sinh ngày 15/12/2021 cho chị T có trách nhiệm chăm sóc, giáo dục cho đến khi con trưởng thành. Về việc cấp dưỡng nuôi con cả hai tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; thay đổi mức cấp dưỡng được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.
- - Về tài sản chung và nợ chung: Chị Trương Nguyễn Bảo T và anh Nguyễn Trần Đức M cùng xác định vợ chồng không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
- Về lệ phí Tòa án: Chị Trương Nguyễn Bảo T và anh Nguyễn Trần Đức M thỏa thuận nhận chịu 300.000đ tiền lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ chị Tiên và anh M đã tạm nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000843 ngày 30 tháng 5 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đà Lạt. Chị T và anh M đã nộp đủ lệ phí.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tư nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Đã ký và đóng dấu Lê Thị Minh Hòa |
3
Quyết định số 278/2024/QÐST-HNGĐ ngày 24/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ Đ, TỈNH LÂM ĐỒNG về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 278/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 24/06/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ Đ, TỈNH LÂM ĐỒNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Bà T và ông K ly hôn
