Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN HÀ ĐÔNG – TP.HÀ NỘI

—————

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

—————————

Số: 278/2024/QÐST-HNGĐ

Hà Đông, ngày 06 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 251/2024/TLST-VHNGĐ ngày 22/4/2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:

- Bên chồng: Anh Lê Quang T, sinh ngày 20/9/1981; ĐKHKTT: Khu H, phường H, quận H, thành phố Hà Nội;

- Bên vợ: Chị Nguyễn Thị Hải Y, sinh ngày 07/9/1985; ĐKHKTT: Khu H, phường H, quận H, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1]. Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Quang T và chị Nguyễn Thị Hải Y đăng ký kết hôn vào ngày 25/6/2007 tại Ủy ban nhân dân phường H, thành phố H, tỉnh Hà Tây (nay là quận H, thành phố Hà Nội) trên cơ sở tự nguyện, không bị ép buộc. Quá trình chung sống, vợ chồng hạnh phúc và có 02 con chung. Vợ chồng mâu thuẫn từ ngày 01/01/2012 do bất đồng quan điểm; ly thân từ năm 2018 đến nay. Hiện nay, do bất đồng quan điểm kéo dài, tình cảm vợ chồng không còn mặc dù vợ chồng đã tìm nhiều cách để khắc phục mâu thuẫn; gia đình hai bên cũng giúp vợ chồng hòa giải nhưng không thể hòa thuận, mục đích hôn nhân không đạt được. Anh, chị đều đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Do vậy, theo quy định tại Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình thì việc anh T và chị Y thuận tình ly hôn là hoàn toàn có căn cứ.

[2]. Về con chung: Anh Lê Quang T và chị Nguyễn Thị Hải Y có 02 con chung là: Lê Ngọc D, sinh ngày 28/9/2009; Lê Nguyễn Ngọc A, sinh ngày 28/01/2012. Hai bên thống nhất:

  • + Chị Nguyễn Thị Hải Y nuôi 02 con chung là: Lê Ngọc D, sinh ngày 28/9/2009; Lê Nguyễn Ngọc A, sinh ngày 28/01/2012, cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
  • + Về cấp dưỡng cho con chung: Chị Nguyễn Thị Hải Y tạm thời tự nguyện không yêu cầu anh Lê Quang T đóng góp tiền cấp dưỡng cho 02 con chung, cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
  • + Anh Lê Quang T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

[3]. Về tài sản chung, nợ chung:

  • - Tài sản chung: Anh Lê Quang T và chị Nguyễn Thị Hải Y tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • - Nợ chung: Anh Lê Quang T và chị Nguyễn Thị Hải Y khai vợ chồng không có nợ chung với ai và không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4]. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị Hải Y tự nguyện nộp 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình.

Xét thấy các nội dung thỏa thuận nêu trên là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên công nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành; Biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con và chia tài sản khi ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Lê Quang T và chị Nguyễn Thị Hải Y. Giấy chứng nhận kết hôn số 41/2007, đăng ký ngày 25/6/2007 của Ủy ban nhân dân phường H, thành phố H, tỉnh Hà Tây (nay là quận H, thành phố Hà Nội) không còn giá trị.
    • - Về con chung: Anh Lê Quang T và chị Nguyễn Thị Hải Y có 02 con chung là: Lê Ngọc D, sinh ngày 28/9/2009; Lê Nguyễn Ngọc A, sinh ngày 28/01/2012. Hai bên thống nhất:
      • + Chị Nguyễn Thị Hải Y nuôi 02 con chung là: Lê Ngọc D, sinh ngày 28/9/2009; Lê Nguyễn Ngọc A, sinh ngày 28/01/2012, cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
      • + Về cấp dưỡng cho con chung: Chị Nguyễn Thị Hải Y tạm thời tự nguyện không yêu cầu anh Lê Quang T đóng góp tiền cấp dưỡng cho 02 con chung, cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
      • + Anh Lê Quang T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
    • - Về tài sản chung, nợ chung:
      • + Tài sản chung: Anh Lê Quang T và chị Nguyễn Thị Hải Y tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
      • + Nợ chung: Anh Lê Quang T và chị Nguyễn Thị Hải Y khai vợ chồng không có nợ chung với ai và không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị Hải Y tự nguyện nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình, được trừ số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0015186 ngày 22/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - Viện kiểm sát nhân dân quận Hà Đông, thành phố Hà Nội;
  • - Ủy ban nhân dân phường Hà Cầu, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội;
  • - Lưu: Hồ sơ việc hôn nhân và gia đình.

THẨM PHÁN

Ngô Thị Ánh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 278/2024/QÐST-HNGĐ ngày 06/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 278/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 06/05/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Lê Quang T và chị Nguyễn Thị Hải Y
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger