Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN THÁP MƯỜI

TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 277/2023/QÐST-HNGĐ

Tháp Mười, ngày 16 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 398/2023/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2023, giữa:

  • - Nguyên đơn: Chị Lê Thị N, sinh năm 1995.
  • Địa chỉ: Ấp M, xã P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
  • - Bị đơn: Anh Huỳnh Văn C, sinh năm 1985.
  • Địa chỉ: Ấp M, xã P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2023,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08/11/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị N và anh Huỳnh Văn C.
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. Về hôn nhân: Chị Lê Thị N và anh Huỳnh Văn C tự nguyện ly hôn.
    2. Về nuôi con chung: Giao 02 con chung tên Huỳnh Kim N1, sinh ngày 10/4/2013 và Huỳnh Khánh N2, sinh ngày 14/12/2018 cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng; Và chị N không yêu cầu anh C có nghĩa vụ đóng góp (cấp dưỡng) nuôi con chung.
    3. Chị N và các thành viên trong gia đình không được cản trở anh C trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Anh C là người không trực tiếp nuôi con không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con của chị N.
    4. Về chia tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    5. Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    6. Về án phí: Chị N tự nguyện nộp đủ 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0000896 ngày 16/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tháp Mười. Chị N được nhận lại tiền chênh lệch là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
    7. Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND huyện Tháp Mười;
  • - Chi cục THADS huyện Tháp Mười;
  • - UBND xã Phú Điền; (GCNKH số 126 ngày 24/8/2013)
  • - Lưu: HSVA, VP, (Búp).

THẨM PHÁN

Trần Văn Kiến

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 277/2023/QÐST-HNGĐ ngày 16/11/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁP MƯỜI TỈNH ĐỒNG THÁP về thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 277/2023/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 16/11/2023
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁP MƯỜI TỈNH ĐỒNG THÁP
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn, tranh chấp nuôi con N-C
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger