Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN MỸ ĐỨC

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Số: 276/2024/QÐST-HNGĐ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Mỹ Đức, ngày 26 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 231/2024/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 7 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: chị Trần Thị T, sinh năm 1977.

Nơi cư trú: thôn G, thị trấn L, huyện C, tỉnh Hải Dương.

- Bị đơn: anh Nguyễn Chí Q (tên khác: Nguyễn Trí Q1), sinh năm 1975.

Nơi cư trú: thôn T, xã Đ, huyện M, thành phố Hà Nội

Căn cứ vào Điều 39, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Nguyễn Chí Q (tên khác Nguyễn Trí Q1).
  2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. Về quan hệ hôn nhân: chị Trần Thị T và anh Nguyễn Chí Q thuận tình ly hôn.
    2. Về con chung: chị Trần Thị T1, anh Nguyễn Chí Q trình bày có 02 con chung: Nguyễn Duy H, sinh ngày 11/10/2000 và Nguyễn Đức H1, sinh ngày 31/3/2010. Cháu H đã trưởng thành, tự lập nên không xem xét, còn cháu H1 đang ở với anh Q.

    Anh chị thỏa thuận thống nhất sau khi ly hôn chị T nhất trí tiếp tục giao cháu H1 cho anh Q trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; ghi nhận sự tự nguyện anh Q không yêu cầu chị T phải cấp dưỡng nuôi con chung cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi các đương sự có yêu cầu mới về người trực tiếp nuôi con chung và trợ cấp nuôi con chung.

    Chị Trần Thị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

    1. Về tài sản, công nợ chung vợ chồng: Anh, chị trình bày không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    2. Về án phí: Chấp nhận sự tự nguyện của chị Trần Thị T tự nguyện nộp toàn bộ 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm; số tiền còn lại 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) chị tự nguyện sung vào ngân sách nhà nước theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007980 ngày 16/7/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỹ Đức, Thành phố Hà Nội.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - Viện kiểm sát nhân dân huyện Mỹ Đức;
  • - Chi cục THADS huyện Mỹ Đức;
  • - UBND xã Đại Hưng, huyện Mỹ Đức, tỉnh Hà Tây (nay thành phố Hà Nội);
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Bùi Thị Hồng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 276/2024/QÐST-HNGĐ ngày 26/08/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ ĐỨC, THÀNH PHỐ HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 276/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 26/08/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ ĐỨC, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận thỏa thuận ly hôn T-Q
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger