|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 276/2024/QĐST-DS |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Tân Phú, ngày 16 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án đân sự thụ lý số: 457/2023/TLST-DS ngày 06 tháng 10 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
-
Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
-
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q1; Trụ sở: Số A L, phường T, quận C, thành phố Hà Nội; Người đại diện theo ủy quyền là: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1978 hoặc ông Nguyễn Văn T1; Cùng địa chỉ: Lầu E, số E C, Phường A, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh (Văn bản ủy quyền số 1477/UQ-MBAMC ngày 13/9/2023).
-
- Bị đơn:
Ông Lê Phú N, sinh năm 1969
Bà Võ Thị D, sinh năm 1983
Cùng địa chỉ: Số B, đường D, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền của ông N và bà D là: Ông Lê Phú A, sinh năm 1967; Địa chỉ: 2 H, Phường D, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh (Văn bản ủy quyền số 001789 quyển số 02/2024/TP/CC-SCC/GUQ ngày 02/4/2024).
-
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Em Lê Hoàng Gia H, sinh năm 2013
Em Lê Phú Q, sinh năm 2017
Cùng địa chỉ: Số B, đường D, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp của em H và em Q là: Ông Lê Phú N, sinh năm 1969 và bà Võ Thị D, sinh năm 1983; Cùng địa chỉ: Số B, đường D, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh (Là cha mẹ ruột của em H và em Q).
-
-
Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-
Về số nợ:
Các bên cùng xác nhận ông Lê Phú N và bà Võ Thị D còn nợ Ngân hàng TMCP Q1 tạm tính đến hết ngày 08/5/2024 là 9.352.874.309 (chín tỷ ba trăm năm mươi hai triệu tám trăm bảy mươi bốn nghìn ba trăm lẻ chín) đồng; trong đó: Dư nợ gốc quá hạn: 8.000.000.000 (tám tỷ) đồng; Nợ lãi trong hạn là 184.051.127 (một trăm tám mươi bốn triệu) đồng; Nợ lãi quá hạn là 1.168.823.182 (Một tỷ một trăm sáu mươi tám triệu tám trăm hai mươi ba nghìn một trăm tám mươi hai) đồng theo Hợp đồng cho vay số 34187.22.100.11524409.TD ký kết ngày 15/8/2022 kèm theo các khế ước nhận nợ LD2213695708, LD2225801861, LD2222725973, LD2222858631 và LD2213700748 được ký kết giữa hai bên.
-
Về trách nhiệm thanh toán:
Ông Lê Phú N và bà Võ Thị D có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP Q1 tổng số tiền tạm tính đến hết ngày 08/5/2024 là 9.352.874.309 (chín tỷ ba trăm năm mươi hai triệu tám trăm bảy mươi bốn nghìn ba trăm lẻ chín) đồng; trong đó: Dư nợ gốc quá hạn: 8.000.000.000 (tám tỷ) đồng; Nợ lãi trong hạn là 184.051.127 (một trăm tám mươi bốn triệu) đồng; Nợ lãi quá hạn là 1.168.823.182 (Một tỷ một trăm sáu mươi tám triệu tám trăm hai mươi ba nghìn một trăm tám mươi hai) đồng.
-
Thời gian và phương thức thanh toán:
Ghi nhận sự tự nguyện của Ngân hàng TMCP Q1 cho ông Lê Phú N và bà Võ Thị D thanh toán tổng số tiền là 9.352.874.309 (chín tỷ ba trăm năm mươi hai triệu tám trăm bảy mươi bốn nghìn ba trăm lẻ chín) đồng trong thời hạn chậm nhất là ngày 30/6/2024.
Kể từ ngày 09/5/2024 ông Lê Phú N và bà Võ Thị D còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà hai bên đã thỏa thuận trong Hợp đồng cho vay số 34187.22.100.11524409.TD ký kết ngày 15/8/2022 kèm theo các khế ước nhận nợ LD2213695708, LD2225801861, LD2222725973, LD2222858631 và LD2213700748 được ký kết giữa hai bên cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc.
Nếu ông Lê Phú N và bà Võ Thị D không trả số nợ gốc và lãi vay nêu trên, và vi phạm bất kỳ kỳ hạn thanh toán nào đã thỏa thuận thì Ngân hàng TMCP Q1 có quyền yêu cầu thi hành một lần toàn bộ số nợ còn thiếu và có có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án phát mãi tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số thửa đất số 316, tờ bản đồ số 23 tọa lạc tại địa chỉ số D đường D, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số vào sổ cấp GCN: CS03745 do Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố H cấp cho ông Lê Phú N ngày 02/12/2016; theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 116626.21.100.11524409.BĐ ngày 06/7/2021; đã đăng ký theo Phiếu yêu cầu đăng ký thế chấp Quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất ngày 06/7/2021 để thu hồi nợ.
Sau khi ông Lê Phú N và bà Võ Thị D thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả nợ hoặc tất toán toàn bộ khoản vay thì Ngân hàng TMCP Q1 phải có trách nhiệm giải chấp và trả lại bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho chủ sở hữu.
Nếu số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm không đủ trả nợ thì Ngân hàng TMCP Q1 có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý bất kỳ tài sản nào thuộc quyền sở hữu, sử dụng của ông Lê Phú N và bà Võ Thị D để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.
Về chi phí tố tụng: Chi phí xem xét thẩm định tại chổ là 10.000.000 (mười triệu) đồng do ông Lê Phú N và bà Võ Thị D tự nguyện chịu. Do Ngân hàng TMCP Q1 đã ứng trước nên ông Lê Phú N và bà Võ Thị D phải thanh toán lại cho Ngân hàng TMCP Q1 số tiền trên.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Số tiền là 58.676.437 (năm mươi tám triệu sáu trăm bảy mươi sáu nghìn bốn trăm ba mươi bảy) đồng do ông Lê Phú N và bà Võ Thị D tự nguyện chịu.
Hoàn trả lại toàn bộ số tiền tạm ứng án phí là 58.277.924 (năm mươi tám triệu hai trăm bảy mươi bảy nghìn chín trăm hai mươi bốn) đồng cho Ngân hàng TMCP Q1 theo biên lai thu số 0006802 ngày 06 tháng 10 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú.
Địa điểm thi hành tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
-
Trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).
-
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Lê Viết Hoàng L |
Quyết định số 276/2024/QĐST-DS ngày 16/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số quyết định: 276/2024/QĐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 16/05/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: TRANH CHẤP HĐ TÍN DỤNG
