|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE Số: 276/2023/QÐST-HNGÐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Thành phố Bến Tre, ngày 02 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE - TỈNH BẾN TRE
Căn cứ các điều 211, 213, 361, 396, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thưởng vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 370/2023/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Nguyễn Minh T, sinh năm 1963;
Địa chỉ: C khu phố C, phường P, thành phố B, tỉnh Bến Tre.
- Bà Trần Thị X, sinh năm 1981;
Địa chỉ: C khu phố C, phường P, thành phố B, tỉnh Bến Tre.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: ông Nguyễn Minh T và bà Trần Thị X đăng ký kết hôn năm 2003 tại Ủy ban nhân dân phường P, thành phố B, tỉnh Bến Tre. Hôn nhân do tự nguyện tìm hiểu. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc. Quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng hay cãi nhau. Nay, xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông T và bà X yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Sự thỏa thuận này của ông T và bà X là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với quy định tại Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình.
[2] Về con chung: có 01 con chung tên Nguyễn Thị Ngọc L, sinh ngày 18/02/2005. Cháu L đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sự thỏa thuận này của ông T và bà X là phù hợp với quy định tại Điều 55 và Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đình.
[3] Về tài sản chung: ông T và bà Xuân tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về nợ chung: ông T và bà X khai không có.
[5] Lệ phí Tòa án: ông T và bà X thống nhất tự nguyện chịu 300.000 đồng tiền lệ phí việc dân sự là phù hợp với quy định tại Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Xét thấy: các thỏa thuận trên của ông T và bà X là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với pháp luật nên ghi nhận. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (ngày 25/10/2023), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể:
- Về quan hệ hôn nhân: ông Nguyễn Minh T và bà Trần Thị X thuận tình ly hôn.
- Về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn: ông Nguyễn Minh T và bà Trần Thị X không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn.
- Về con chung: có 01 con chung tên Nguyễn Thị Ngọc L, sinh ngày 18/02/2005. Cháu Nguyễn Thị Ngọc L đã trưởng thành, ông Nguyễn Minh T và bà Trần Thị X không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
- Về tài sản chung: ông Nguyễn Minh T và bà Trần Thị Xuân t thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
- Về các vấn đề khác: ông Nguyễn Minh T và bà Trần Thị X khai không có nợ chung nên không xem xét.
2. Về lệ phí: lệ phí việc dân sự là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, ông Nguyễn Minh T và bà Trần Thị X tự nguyện liên đới chịu nhưng được khấu trừ theo biên lai số: 0007284 ngày 02/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre (đã nộp xong).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Huỳnh Thị Thanh Như |
2
Quyết định số 276/2023/QÐST-HNGÐ ngày 02/11/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE - TỈNH BẾN TRE về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 276/2023/QÐST-HNGÐ
- Quan hệ pháp luật: CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 02/11/2023
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE - TỈNH BẾN TRE
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận thỏa thuận
