|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH ĐỒNG NAI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 276/2025/QĐST-HNGĐ |
B, ngày 20 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B, TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ khoản 2 Điều 149, Điều 212, Điều 213, khoản 2 Điều 396 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 9, 11 và 12 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2000;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84 và 131 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 345/2025/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 3 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Những người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:
Ông Nguyễn Văn X, sinh năm 1977;
Thường trú: G15, tổ 16, khu phố 7, phường L, thành phố Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai.
Bà Đinh Thị Hương T, sinh năm 1982;
Thường trú: G15, tổ 16, khu phố 7, phường L, thành phố Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông X và bà Hương T chung sống và có đăng ký kết hôn năm 2004 tại Ủy ban nhân dân phường L, thành phố Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai, trên cơ sở tự nguyện. Điều 9, 11 và 12 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2000 xác định là hôn nhân hợp pháp. Ông X và bà Hương T xác định vợ chồng có mâu thuẫn, không còn tình cảm với nhau nên yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố B công nhận thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Có 02 con chung là Nguyễn M, sinh ngày 22/8/2005 và Nguyễn P, sinh ngày 24/11/2008. Ly hôn, ông X và bà Hương T thống nhất thỏa thuận giao cho bà Hương T được nuôi dưỡng cháu Nguyễn Phúc, tạm thời ông X không phải cấp dưỡng nuôi con do bà Hương T không yêu cầu. Cháu M đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
Vì không trực tiếp nuôi con nên ông X được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc giáo dục con không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con khi cần thiết, các đương sự được quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con.
[3] Về tài sản chung: Các đương sự khai tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về nợ chung: Các đương sự khai không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
[5] Về lệ phí: Ông X và bà Hương T mỗi người chịu 150.000đ tiền lệ phí hôn nhân và gia đình, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B theo Biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0005800 ngày 14 tháng 02 năm 2025, ông X và bà Hương T đã nộp đủ tiền lệ phí.
[6] Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 12 tháng 3 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn X và bà Đinh Thị Hương T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 02 con chung là Nguyễn M, sinh ngày 22/8/2005 và Nguyễn Phúc, sinh ngày 24/11/2008. Ly hôn, giao cho bà Hương T được nuôi dưỡng cháu Nguyễn Phúc, tạm thời ông X không phải cấp dưỡng nuôi con do bà Hương T không yêu cầu. Cháu M đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
Vì không trực tiếp nuôi con nên ông X được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc giáo dục con không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con khi cần thiết, các đương sự được quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Các đương sự khai tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Các đương sự khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông X và bà Hương T mỗi người chịu 150.000đ tiền lệ phí hôn nhân và gia đình, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B theo Biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0005800 ngày 14 tháng 02 năm 2025, ông X và bà Hương T đã nộp đủ tiền lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hoàng Phương |
Quyết định số 276/2025/QĐST-HNGĐ ngày 20/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B, TỈNH ĐỒNG NAI về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 276/2025/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 20/03/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B, TỈNH ĐỒNG NAI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Bà X và ông T TTLH
