Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 1 - TUYÊN QUANG

Số: 276/2025/QÐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Tuyên Quang, ngày 06 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 180/2025/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 10 năm 2025 giữa:

  • * Nguyên đơn: Chị Lê Thị N, sinh ngày 24/7/1977.
  • Địa chỉ: Tổ dân phố Ỷ, phường M, tỉnh Tuyên Quang.
  • * Bị đơn: Anh Hà Thanh Q, sinh ngày 20/3/1974.
  • Địa chỉ: Tổ dân phố H, phường A, tỉnh Tuyên Quang.

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 10 năm 2025.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 10 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị N và anh Hà Thanh Q (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 15 ngày 13/5/1999 của UBND xã H, thị xã T, tỉnh Tuyên Quang; nay là phường A, tỉnh Tuyên Quang).
  2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
    • - Về con chung: Chị Lê Thị N và anh Hà Thanh Q xác nhận có 03 con chung là Hà Lê Mai L, sinh ngày 11/12/1999; Hà Huy H, sinh ngày 27/9/2007 và Hà Trung K, sinh ngày 27/9/2010. Khi ly hôn, các con chung là cháu Hà Lê Mai L và Hà Huy H đều đã trưởng thành, có khả năng lao động nên các đương sự không đề nghị Tòa án giải quyết. Giao cháu Hà Trung K, sinh ngày 27/9/2010 cho chị Lê Thị N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Anh Hà Thanh Q không phải cấp dưỡng cấp dưỡng nuôi con chung (do chị N không yêu cầu). Anh Q được quyền đi lại thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
    • - Về tài sản, nợ chung: các đương sự xác định không có.
    • - Về án phí: Chị Lê Thị N nhận chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000788 ngày 15/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang. Trả lại cho chị Lê Thị N số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Hà Thanh Q không phải chịu án phí.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Tuyên Quang;
  • - VKSND khu vực 1 - Tuyên Quang (02 bản);
  • - THADS tỉnh Tuyên Quang;
  • - Các đương sự (để thi hành);
  • - UBND phường A, tỉnh Tuyên Quang;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.
  • - Lưu TAND khu vực 1 – Tuyên Quang.

THẨM PHÁN

Nguyễn Văn Toàn

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 276/2025/QÐST-HNGĐ ngày 06/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - TUYÊN QUANG về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 276/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 06/11/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - TUYÊN QUANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: xin ly hôn, giao con chung
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger