|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI ----000---- |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc -------o0o-------- |
|
Số : 276/2024/QÐST-DS |
Ba Đình, ngày 28 tháng 09 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Hoài Phương
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Hà
Ông Phùng Ngọc Toàn
Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Thanh Phương – Cán bộ Tòa án nhân dân quận Ba Đình ghi biên bản phiên tòa.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Ba Đình tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh Thủy – Kiểm sát viên.
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 255, 256, 290, 302, 405, 412, 422, 424 của Luật Dân sự năm 2005;
Căn cứ Điều 468, 504, 507, 509, 510, 688 của Luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 01/2019/NQ – HĐTP hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm ngày 11/01/2019
Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12; khoản 8 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 103/2024/DSST ngày 22 tháng 03 năm 2024 về việc “Tranh chấp đòi tài sản”.
XÉT THẤY
Xét ngày 02/10/2023, bà Hoàng Thị Kim D có đơn khởi kiện đối với Công ty Cổ phần T1 (Tên cũ: Công ty Cổ phần T2) theo Hợp đồng kinh tế số 02/D&S về việc Hợp tác góp vốn đầu tư liên doanh khu du lịch sinh thái ngày 08/03/2005.
Tại phiên tòa ngày 28/09/2024, các đương sự thống nhất thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án. Việc thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH
I. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị Kim D, Sinh năm: 1947; Hộ khẩu thường trú và ở tại: F +3+ C V, N, quận Đ, thành phố Hà Nội. Bà D ủy quyền cho chị Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm: 1988. (theo biên bản xác nhận ủy quyền ngày 25/03/2024).
* Bị đơn: Công ty cổ phần T1 (Tên cũ: Công ty Cổ phần T2). Đại diện theo pháp luật: Ông Phan Văn M, Chức vụ Tổng Giám đốc; Địa chỉ theo ĐKKD thay đổi lần thứ 10 ngày 16/10/2023: Số B đường B, quận B, Thành phố Hà Nội. Địa chỉ theo ĐKKD thay đổi lần thứ 11 ngày 10/07/2024: Số A phố L, phường P, H, Thành phố Hà Nội. Địa chỉ hoạt động; Khu D - P, Thái Nguyên.
* Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ông Đào Minh Đ, sinh năm 1949; (Mất năm 2019). Hộ khẩu thường trú: F2 +3+ C4 V, N, quận Đ, thành phố Hà Nội.
* Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của ông Đ:
- Bà Hoàng Thị Kim D, sinh năm: 1947
- Chị Đào Thùy L, sinh năm 1982;
- Anh Đào Minh C, sinh năm: 1983;
Cùng hộ khẩu thường trú tại: F2 +3+ C V, N, quận Đ, thành phố Hà Nội.
(Chị L và anh C ủy quyền cho chị Nguyễn Thị Thanh T theo biên bản xác nhận ủy quyền ngày 04/07/2024).
II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Ông Phan Văn M - Tổng Giám đốc đại diện cho Công ty cổ phần T3 có trách nhiệm thanh toán cho bà Hoàng Thị Kim D và những người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của ông Đào Minh Đ số tiền 3.917.000.000 VNĐ (Ba tỷ, chín trăm mười bảy triệu đồng) mà vợ chồng bà D đã góp vốn theo Hợp đồng kinh tế số 02/D&S về việc Hợp tác góp vốn đầu tư liên doanh khu du lịch sinh thái ngày 08/03/2005 và các Phiếu thu.
2. Lộ trình thanh toán cụ thể như sau:
2.1. Chậm nhất ngày 30/10/2024, ông Phan Văn M có trách nhiệm thanh toán số tiền 1.000.000.000 đồng (Một tỷ đồng) vào tài khoản số 002704060326217 tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q (V) của anh Đào Minh C (con trai bà D).
2.2. Chậm nhất ngày 30/11/2024, ông Phan Văn M có trách nhiệm thanh toán số tiền 1.000.000.000 đồng (Một tỷ đồng) vào tài khoản số 0027040603262xx tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q (V) của anh Đào Minh C (con trai bà D).
2.3. Chậm nhất ngày 30/12/2024, ông Phan Văn M có trách nhiệm thanh toán số tiền 1.917.000.000 đồng (Một tỷ, chín trăm mười bảy triệu đồng) vào tài khoản số 0027040603262xx tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q (V) của anh Đào Minh C (con trai bà D).
2.4. Trường hợp sau ngày 31/12/2024, ông Phan Văn M không thanh toán hết số tiền theo thỏa thuận trên thì ông M phải phải chịu số tiền lãi theo thỏa thuận trong Hợp đồng kinh tế số 02/D&S về việc Hợp tác góp vốn đầu tư liên doanh khu du lịch sinh thái ngày 08/03/2005 và các Phiếu thu, số lãi tính từ ngày 19/01/2009 cho đến khi trả hết xong khoản tiền trên.
2.5. Trong trường hợp ông Phan Văn M vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận, bà Hoàng Thị D và những người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của ông Đào Minh Đ có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền buộc ông Phan Văn M phải thanh toán toàn bộ khoản nợ còn lại kể cả các kỳ chưa đến hạn.
III. Về án phí:
1. Công ty cổ phần T1 (Tên cũ: Công ty Cổ phần T2) phải chịu 55.170.000 đồng (Năm mươi lăm triệu, một trăm bảy mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
2. Bà Hoàng Thị D là người cao tuổi thuộc trường hợp được miễn nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.
IV. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
V. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định của khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Hoài Phương |
Quyết định số 276/2024/QÐST-DS ngày 28/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI về tranh chấp đòi tài sản
- Số quyết định: 276/2024/QÐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp đòi tài sản
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 28/09/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Quyết định công nhận thỏa thuận vụ việc tranh chấp đòi tài sản D-TTM
