|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 275/2024/QÐST-HNGĐ |
Quận Tân Phú, ngày 24 tháng 04 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 396 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014);
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 128/2024/TLST–HNGĐ ngày 20 tháng 02 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
-
- Người yêu cầu: Ông Nguyễn Hải N, sinh năm: 1991.
Địa chỉ: A T, xã P, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.
-
- Người yêu cầu: Bà Tạ Thị N1, sinh năm 1993.
Địa chỉ: A N, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Các đương sự kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh (Giấy chứng nhận kết hôn số 205/2019 ngày 12/12/2019 do phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp). Quá trình chung sống các đương sự thường xuyên phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung khiến cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc. Nay các đương sự thống nhất thuận tình ly hôn. Xét, việc thuận tình ly hôn của các đương sự là tự nguyện, không trái đạo đức xã hội nên được Toà án chấp nhận.
[2] Về con chung: Các đương sự có 02 con chung tên Nguyễn Trọng T, sinh ngày 29/01/2021 và Nguyễn Ngọc Khánh V, sinh ngày 28/02/2022. Chúng tôi thoả thuận giao con chung chưa thành niên cho bà N1 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và ông H cấp dưỡng nuôi 02 con chung chưa thành niên mỗi tháng 5.000.000 đồng/tháng/trẻ. Tổng cộng 10.000.000 đồng/tháng đến khi con chung lần lượt đủ 18 tuổi.
[3] Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Các đương sự không yêu cầu nên Toà án không xét.
[4] Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn các đương sự cùng chịu.
Xét sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 16 tháng 04 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên được Toà án chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-
- Về hôn nhân: Ông Nguyễn Hải N và bà Tạ Thị Ngọc thuận t ly hôn.
(Giấy chứng nhận kết hôn số 205/2019 ngày 12/12/2019 do phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp, không còn hiệu lực pháp luật.)
-
- Về con chung: Các đương sự có 02 con chung tên Nguyễn Trọng T, sinh ngày 29/01/2021 và Nguyễn Ngọc Khánh V, sinh ngày 28/02/2022. Các đương sự thoả thuận sau khi ly hôn, giao 02 con chung chưa thành niên cho bà Tạ Thị N1 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi đủ 18 tuổi.
Ông Nguyễn Hải N cấp dưỡng nuôi 02 con chung chưa thành niên mỗi tháng 5.000.000 (Năm triệu) đồng/tháng/trẻ. Tổng cộng 10.000.000 (Mười triệu) đồng/tháng đến khi con chung lần lượt đủ 18 tuổi. Cấp dưỡng vào ngày 15 (dương lịch) hàng tháng. Địa điểm giao nhận tiền cấp dưỡng nuôi con do hai bên tự thỏa thuận hoặc tại Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền.
Kể từ ngày Toà án ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật và bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà bên phải thi hành án không thi hành khoản tiền nêu trên thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu thêm tiền lãi theo mức quy định tại Điều 357 và 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.
Vì lợi ích của con chung, các bên không được quyền ngăn cản việc trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung; được quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con; các bên và cá nhân, cơ quan, tổ chức quy định tại Khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 được quyền yêu cầu thay đổi quyền nuôi con.
-
- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Không yêu cầu Toà án giải quyết.
-
- Về lệ phí: Lệ phí dân sự sơ thẩm về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng – Ông Nguyễn Hải N và Bà Tạ Thị N1 tự nguyện nộp và được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng mà Ông Nguyễn Hải N và Bà Tạ Thị N1 đã nộp theo biên lai số 0007611 ngày 20 tháng 02 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Nguyễn Hải N và Bà Tạ Thị N1 đã nộp đủ lệ phí.
- Trường hợp quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Trần Anh Tuấn |
Quyết định số 275/2024/QÐST-HNGĐ ngày 24/04/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 275/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 24/04/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: CNTT
