Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 275/2024/QÐST-HNGĐ

Quận G, ngày 10 tháng 05 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Khoản 4 Điều 397; Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014;

Căn cứ vào Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự về việc “Công nhận thuận tình ly hôn” thụ lý số 59/2024/HNST ngày 19 tháng 01 năm 2024, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

  1. Bà Lê Thị Ái N, sinh năm 1989.
  2. Địa chỉ: T KDC M N, 3 B, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

    Địa chỉ cư trú: Tropic Garden, Số E Đường F, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.

  3. Ông Lâm Tuấn K, sinh năm 1989.
  4. Địa chỉ: T KDC MN, 3 B, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân:

Ông Lâm Tuấn K và bà Lê Thị Ái N qua một thời gian tìm hiểu thì cả hai tự nguyện tiến tới hôn nhân vào năm 2016, có tổ chức lễ cưới, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh (Giấy chứng nhận kết hôn số 112 do Ủy ban nhân dân phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 25/06/2016).

Vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian thì xảy ra mâu thuẫn, do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, không có tiếng nói chung, thường xuyên cãi vã. Cả hai đã cùng nhau thảo luận, trao đổi nhưng không thống nhất được quan điểm, mâu thuẫn ngày càng gay gắt hơn, ông bà không còn yêu thương nhau.

[2] Về con chung: Ông Lâm Tuấn K và bà Lê Thị Ái N có 01 con chung. Họ tên là trẻ Lâm Tuyết N1 (N2), sinh ngày 06/05/2018.

Cả hai thỏa thuận sau khi ly hôn, bà Lê Thị Ái N là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung, ông Lâm Tuấn K có nghĩa cụ cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 (Hai triệu đồng/tháng). Cấp dưỡng vào ngày 05 hàng tháng. Hai bên tự giao nhận tiền cấp dưỡng, không yêu cầu cơ quan thi hành án.

[3] Về tài sản chung: Ông Lâm Tuấn K và bà Lê Thị Ái N cam kết tự tỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về nợ chung: không có.

[5] Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Ông Lâm Tuấn K và bà Lê Thị Ái N phải chịu tiền lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

[1]. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

[1.1.] Về quan hệ hôn nhân: Ông Lâm Tuấn K và bà Lê Thị Ái N thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 112 do Ủy ban nhân dân phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 25/06/2016 không còn giá trị pháp lý).

[1.2.] Về con chung: Ông Lâm Tuấn K và bà Lê Thị Ái N có 01 con chung họ tên: Lâm Tuyết N1 (Nữ), sinh ngày 06/05/2018.

Cả hai thỏa thuận sau khi ly hôn, bà Lê Thị Ái N là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung là trẻ Lâm Tuyết N1, sinh ngày 06/5/2018, ông Lâm Tuấn K có nghĩa cụ cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 (Hai triệu đồng/tháng). Cấp dưỡng vào ngày 05 hàng tháng. Hai bên tự giao nhận tiền cấp dưỡng, không yêu cầu cơ quan thi hành án.

Ông Lâm Tuấn K có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Trường hợp ông Lâm Tuấn K lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bà Lê Thị Ái N có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ông Lâm Tuấn K.

Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

[1.3.] Về tài sản chung: Cả hai cam kết tự tỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[1.4.] Về nợ chung: Cả hai đương sự khai không có.

[2.] Về lệ phí dân sự sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Lê Thị Ái N và ông Lâm Tuấn K phải chịu tiền lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, theo biên lai thu số AA/2023/0037960 ngày 19/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Vậy bà Lê Thị Ái N và ông Lâm Tuấn K đã nộp đủ lệ phí việc dân sự sơ thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 1, 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, b và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014.

[3.] Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND Q.7, TP HCM;
  • - C/c THADS Q.7, TP HCM;
  • - C/ q đã thực hiện việc đăng ký kết hôn;
  • - Lưu hồ sơ vụ án (V.Phương).

THẨM PHÁN

Trương Như Thủy

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 275/2024/QÐST-HNGĐ ngày 10/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 275/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 10/05/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger