Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ HUẾ

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

SỐ: 274/2024/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Thành phố Huế, ngày 22 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 263/2024/TLST- HNGĐ ngày 04 tháng 4 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:

  1. Chị Nguyễn Thị N, sinh năm: 2001; nơi cư trú: Thôn T, xã H, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  2. Anh Trần Phúc N1, sinh năm 1997; nơi cư trú: Thôn T, xã H, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị N và anh Trần Phúc N1 tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, thị xã H (nay là thành phố H) vào ngày 10/6/2019. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian thì nảy sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng không hòa hợp nhau, thường xuyên bất đồng về quan điểm sống, không thể hàn gắn được nên cả hai yêu câu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

    Qua hòa giải, vợ chồng thừa nhận không đoàn tụ được; hai bên thực sự tự nguyện ly hôn, phù hợp quy định tại Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 cần công nhận.

  2. Về con chung: Chị N, anh N1 thừa nhận có 02 người con chung là: Trần Nguyễn Phúc B, sinh ngày 20/8/2019 và Trần Nguyễn Tú V, sinh ngày 13/01/2021.

    Hai anh chị thỏa thuận: Giao cháu Trần Nguyễn Phúc B, sinh ngày 20/8/2019 cho anh Trần Phúc N1 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; giao cháu Trần Nguyễn Tú V cho chị Nguyễn Thị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục kể từ khi vợ chồng ly hôn cho đến khi các cháu thành niên.

    Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được ngăn cản.

  3. Về cấp dưỡng nuôi con: Các đương sự thỏa thuận không ai phải cấp dưỡng nuôi con.
  4. Về tài sản, nghĩa vụ về tài sản: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
  5. Về lệ phí: Anh X, chị L thoả thuận mỗi người phải chịu 150.000đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết việc hôn nhân và gia đình là tự nguyện, có căn cứ nên ghi nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Trần Phúc N1
    2. Về con chung: Giao cháu Trần Nguyễn Phúc B, sinh ngày 20/8/2019 cho anh Trần Phúc N1 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; giao cháu Trần Nguyễn Tú V cho chị Nguyễn Thị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục kể từ khi anh N1, chị N2 ly hôn cho đến khi các cháu thành niên.

      Về cấp dưỡng nuôi con: Các đương sự thỏa thuận không ai phải cấp dưỡng nuôi con.

      Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở. Cha, mẹ người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.

      Vì lợi ích của con, khi có lý do chính đáng một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

    3. Về tài sản, nghĩa vụ về tài sản: Các đương sự không yêu cầu giải quyết.
  2. Về lệ phí Tòa án: Chị N, anh N1 mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí là 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0003381 ngày 04 tháng 4 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế. Chị N, anh N1 đã nộp đủ.

    Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật Thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - TAND tỉnh Thừa Thiên Huế;
  • - VKSND thành phố Huế;
  • - Chi cục THADS thành phố Huế;
  • - UBND xã Hải Dương, thành phố Huế (ĐKKH số 35/2019);
  • - Lưu HSVA.
  • - Lưu Án văn; HCTP.

THẨM PHÁN

Hoàng Thị Như Thuần

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 274/2024/QĐST-HNGĐ ngày 22/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 274/2024/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 22/04/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger