|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 274/2024/QĐST-HNGĐ |
Quận G, ngày 10 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Khoản 4 Điều 397; Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014;
Căn cứ vào Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự về việc “Công nhận thuận tình ly hôn” thụ lý số 38/2024/HNST ngày 11 tháng 01 năm 2024, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
- Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1981.
- Bà Lê Thị Ngọc H, sinh năm 1979.
Địa chỉ: Số A Đường C T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
Địa chỉ tạm trú: Số A Đường A, phường T, Quận G, TP ..
Địa chỉ: Số A Đường C T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
Địa chỉ tạm trú: Số A Đường A, phường T, Quận G, TP ..
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân:
Bà Lê Thị Ngọc H và ông Nguyễn Văn T sau một thời gian tìm hiểu thì cả hai tự nguyện tiến tới hôn nhân vào năm 2013, có tổ chức lễ cưới, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Kiên Giang (Giấy chứng nhận kết hôn số 26/2013, quyển số 01/2013 do Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Kiên Giang cấp ngày 01/03/2013).
Vợ chồng chung sống hạnh phúc được 10 năm thì xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do thường xuyên cãi nhau, không cùng quan điểm sống, không còn tình cảm. Cả hai đã cùng nhau khắc phục nhưng không có kết quả, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc.
Hiện nay, ông Nguyễn Văn T và bà Lê Thị Ngọc H xác định tình cảm vợ chồng không còn, không có khả năng đoàn tụ. Ông Nguyễn Văn T và bà Lê Thị Ngọc H cùng yêu cầu được thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Bà Lê Thị Ngọc H và ông Nguyễn Văn T có 02 con chung. Họ tên là:
- Nguyễn Lê Bảo T1 (Nữ), sinh ngày 03/05/2008.
- Nguyễn Lê Bảo T2 (N), sinh ngày 5/9/2012.
Cả hai thỏa thuận sau khi ly hôn, bà Lê Thị Ngọc H sẽ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung. Ông Nguyễn Văn T cấp dưỡng nuôi mỗi tháng 10.000.000 cho hai con.
[3] Về tài sản chung: Cả hai cam kết tự tỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về nợ chung: Không có.
[5] Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: ông Nguyễn Văn T và bà Lê Thị Ngọc H phải chịu tiền lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng.
Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
[1.] Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
[1.1.] Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn T và bà Lê Thị Ngọc H thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 26/2013, quyển số 01/2013 do Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Kiên Giang cấp ngày 01/03/2013 không còn giá trị pháp lý).
[1.2.] Về con chung: Bà Lê Thị Ngọc H và ông Nguyễn Văn T có 02 con chung. Họ tên là: trẻ Nguyễn Lê Bảo T1 (N1), sinh ngày 03/5/2008 và trẻ Nguyễn Lê Bảo T2 (N), sinh ngày 05/9/2012.
Cả hai thỏa thuận sau khi ly hôn, bà Lê Thị Ngọc H sẽ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung là trẻ Nguyễn Lê Bảo T1, sinh ngày 03/5/2008 và trẻ Nguyễn Lê Bảo T2, sinh ngày 05/9/2012.
Ông Nguyễn Văn T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 10.000.000 đồng cho hai trẻ (Mười triệu đồng/02 trẻ/tháng). Cấp dưỡng vào ngày 01 hàng tháng. Hai bên tự giao nhận tiền cấp dưỡng, không yêu cầu cơ quan thi hành án.
Ông Nguyễn Văn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở. Trường hợp ông Nguyễn Văn T lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xâu đên việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bà Lê Thị Ngọc H có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ông Nguyễn Văn T.
Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
[1.3.] Về tài sản chung: Cả hai cam kết tự tỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[1.4.] Về nợ chung: Không có.
[2.] Về lệ phí dân sự sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Văn T và bà Lê Thị Ngọc H phải chịu tiền lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, theo biên lai thu số AA/2023/0037883 ngày 11/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Vậy ông Nguyễn Văn T và bà Lê Thị Ngọc H đã nộp đủ lệ phí việc dân sự sơ thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 1, 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, b và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014.
[3.] Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Trương Như Thủy |
Quyết định số 274/2024/QĐST-HNGĐ ngày 10/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 274/2024/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 10/05/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
