Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

QUẬN THUẬN HÓA

THÀNH PHỐ HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 274/2025/QÐST-HNGĐ

Thuận Hóa, ngày 30 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THUẬN HÓA, THÀNH PHỐ HUẾ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 110, 116 và 117 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 300/2025/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 6 năm 2025, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  • - Anh Lê Văn Q, sinh năm 1986. Địa chỉ: Tổ dân phố T, phường Thuận A, quận Thuận H, thành phố Huế.
  • - Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1991. Địa chỉ: Tổ dân phố T, phường Thuận A, quận Thuận H, thành phố Huế.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Văn Q và chị Nguyễn Thị Thu H đăng ký kết hôn vào ngày 14/8/2013, tại Ủy ban nhân dân thị trấn Thuận A, huyện Phú V, tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là phường Thuận A, quận Thuận H, thành phố Huế) trên cơ sở tự nguyện, thời điểm đăng ký kết hôn có đủ điều kiện theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình nên quan hệ hôn nhân giữa anh Q và chị H là hợp pháp.

Sau khi kết hôn, cuộc sống chung phát sinh những vấn đề mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng không có tiếng nói chung, thường xuyên xảy ra tranh cãi và bất đồng quan điểm trong việc nuôi dạy con cái. Đến nay, vợ chồng không còn tình cảm, không quan tâm chăm sóc lẫn nhau.

Xét thấy, mâu thuẫn tình cảm giữa vợ chồng anh Q và chị H đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Việc thuận tình ly hôn giữa anh Q và chị H là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên cần công nhận.

[2] Về con chung: Anh Lê Văn Q và chị Nguyễn Thị Thu H công nhận vợ chồng có 02 người con chung tên là Lê Minh H, sinh ngày 24/10/2013 và Lê Minh Đ, sinh ngày 09/01/2018. Anh Q và chị H thỏa thuận sau khi ly hôn, giao 02 cháu Lê Minh H và Lê Minh Đ cho chị Nguyễn Thị Thu H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi các cháu lần lượt đủ 18 tuổi; anh Lê Văn Q cấp dưỡng nuôi con chung mỗi cháu 1.500.000 đồng/tháng (hai con là 3.000.000 đồng/tháng) kể từ khi ly hôn cho đến khi cháu H và cháu Đ lần lượt đủ 18 tuổi.

Sự thỏa thuận về nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con là tự nguyện, không trái pháp luật và đạo đức xã hội nên cần công nhận.

[3] Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản (nợ chung): Anh Lê Văn Q và chị Nguyễn Thị Thu H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Văn Q và chị Nguyễn Thị Thu H thuận tình ly hôn.
    • - Về con chung: Giao cháu Lê Minh H, sinh ngày 24/10/2013 và Lê Minh Đ, sinh ngày 09/01/2018 cho chị Nguyễn Thị Thu H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi đủ 18 tuổi; anh Lê Văn Q cấp dưỡng nuôi con chung mỗi cháu 1.500.000 đồng/tháng (hai con là 3.000.000 đồng/tháng) kể từ khi ly hôn đến khi cháu H và cháu Đ lần lượt đủ 18 tuổi.
    • Anh Lê Văn Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
    • Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án không thi hành hoặc thi hành không đầy đủ khoản tiền cấp dưỡng nuôi con định kỳ thì phải chịu khoản tiền lãi tương ứng với số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật Dân sự.
    • - Về tài sản chung: Anh Lê Văn Q và chị Nguyễn Thị Thu H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    • - Về nghĩa vụ chung về tài sản (nợ chung): Anh Lê Văn Q và chị Nguyễn Thị Thu H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  2. Về lệ phí Tòa án: Anh Lê Văn Q và chị Nguyễn Thị Thu H mỗi người chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm và được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp 300.000₫ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0000976 ngày 02/6/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thuận H, thành phố Huế. Anh Lê Văn Q và chị Nguyễn Thị Thu H đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Người yêu cầu;
  • - TAND thành phố Huế;
  • - VKSND quận Thuận Hóa;
  • - Chi cục THADS quận Thuận H;
  • - UBND phường Thuận A, quận Thuận H;
  • (Đăng ký kết hôn số 156 ngày 14/8/2013);
  • - Lưu hồ sơ việc dân sự;
  • - Lưu văn thư.

THẨM PHÁN

(đã ký)

Nguyễn Hiếu

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 274/2025/QÐST-HNGĐ ngày 30/06/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN THUẬN HÓA, THÀNH PHỐ HUẾ về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 274/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN THUẬN HÓA, THÀNH PHỐ HUẾ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger