|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 16–THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 274/2025/QĐST-HNGĐ |
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 16 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 632/2025/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 10 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Phạm Hữu N, sinh năm 1990; nơi thường trú: 10/15, khu phố B, phường A, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bà Lê Thị R, sinh năm 1984; nơi thường trú: Ấp S, xã Đ, tỉnh Cà Mau.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Ông Phạm Hữu N và bà Lê Thị R tiến đến hôn nhân trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường B, Thành phố T, tỉnh Bình Dương (nay là phường A, Thành phố Hồ Chí Minh) theo Giấy chứng nhận kết hôn số 118 ngày 27/9/2022.
Trong quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, thường xuyên cãi vã, không quan tâm chăm sóc cho nhau khiến cho cuộc sống chung không hạnh phúc. Nay xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông Phạm Hữu N và bà Lê Thị R thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
[2]. Người yêu cầu xác định: Trong quá trình chung sống, ông Phạm Hữu N và bà Lê Thị R không có con chung nên không yêu cầu giải quyết.
[3]. Ông Phạm Hữu N và bà Lê Thị R thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung và nợ chung.
Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa ông Phạm Hữu N và bà Lê Thị R là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, việc thuận tình ly hôn và không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung, nợ chung là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
sau:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như
- - Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Hữu N và bà Lê Thị R thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Không có.
- - Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí Tòa án: Ông Phạm Hữu N và bà Lê Thị R chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0027659 ngày 17/10/2025 của Cơ quan Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Tố Uyên |
Quyết định số 274/2025/QĐST-HNGĐ ngày 18/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 16 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 274/2025/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 18/11/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 16 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: vợ chồng mâu thuẫn