|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG TỈNH QUẢNG NINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 273/2024/QÐST-HNGĐ |
Hạ Long, ngày 19 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ vào khoản 2 Điều 5; Điều 149; Điều 212 và Điều 213; khoản 4 Điều 397; khoản 2 Điều 483 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, các khoản 1 và 2 Điều 81, các Điều 82; 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015; khoản 1 Điều 4, khoản 1 Điều 35, khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 271/2024/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 10 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1) Anh Trần Đức Đ, sinh năm 1989; nơi cư trú: tổ E, khu E, phường V, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.
2) Chị Nguyễn Thị N, sinh năm: 1990; nơi cư trú: tổ E, khu E, phường V, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa anh Trần Đức Đ và chị Nguyễn Thị N được ghi nhận trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 11 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
[2] Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: anh Trần Đức Đ và chị Nguyễn Thị N thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: anh Đ và chị N có 01 con chung là Trần Đức T, sinh ngày 11/9/2017. Khi ly hôn, anh Đ và chị N thống nhất: chị N là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung Trần Đức Đ đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Về việc cấp dưỡng nuôi con: anh Đ và chị N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[3] Về tài sản chung của vợ chồng: anh Đ và chị N thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về các khoản nợ chung: anh Đ và chị N thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[5] Về lệ phí Tòa án: anh Đ là người nộp toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: anh Trần Đức Đ và chị Nguyễn Thị N thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: anh Trần Đức Đ và chị Nguyễn Thị N có 01 (một) con chung là Trần Đức T, sinh ngày 11/9/2017. Khi ly hôn, chị N là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung Trần Đức T đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Về việc cấp dưỡng nuôi con chung: anh Đ và chị N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về tài sản chung: anh Đ và chị N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về các khoản nợ chung: anh Đ và chị N không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: anh Trần Đức Đ tự nguyện chịu toàn bộ tiền lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001269 ngày 04/10/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh. Anh Đ đã nộp đủ tiền lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Đoàn Thị Thủy |
Quyết định số 273/2024/QÐST-HNGĐ ngày 19/11/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 273/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 19/11/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Anh anh Trần Đức Đ và chị Nguyễn Thị N thống nhất thuận tình ly hôn.
