Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

QUẬN LONG BIÊN

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 273/2024/QÐST-HNGĐ

Hà Nội, ngày 19 tháng 07 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 139/2024/TLST - HNGĐ ngày 08 tháng 05 năm 2024 về việc “Tranh chấp ly hôn”, giữa:

Nguyên đơn: Anh A - sinh năm 1980

Bị đơn: Chị M, sinh năm 1980

Cùng HKTT: số ***/99/2 phố N, phường G, quận L, thành phố H

Cùng trú tại: số *G ngõ 14* phố A, phường B, quận L, thành phố H

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 07 năm 2024.

Căn cứ vào Đơn xin rút yêu cầu khởi kiện ngày 10/7/2024 về việc yêu cầu chia tài sản chung vợ chồng của chị M, bị đơn không có yêu cầu phản tố.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 07 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh A và chị M.
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    2.1. Về con chung: Anh chị có 02 con chung là cháu T, sinh ngày 11/9/2008 và cháu V, sinh ngày 15/3/2012. Sau khi ly hôn, giao cháu T và cháu V cho chị M được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Về việc cấp dưỡng nuôi con, anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Toà án không xem xét giải quyết. Không ai được ngăn cản quyền thăm gặp và chăm sóc con chung.

    2.2. Về tài sản chung và công nợ: Anh chị tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Toà án không xem xét giải quyết. Đình chỉ yêu cầu chia tài sản chung của chị M.

    2.3. Về án phí: Anh A và chị M mỗi người phải nộp 75.000 (Bảy mươi lăm nghìn) đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Ghi nhận sự tự nguyện của anh A chịu cả án phí. Anh A phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí anh A đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận L, TP H theo biên lai số: 0018697 ngày 07/05/2024. Hoàn trả cho anh A 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.

    Hoàn trả cho chị M 23.000.000 (Hai mươi ba triệu) đồng tiền tạm ứng án phí yêu cầu chia tài sản chung chị M đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận L, TP H theo biên lai số: 0018745 ngày 27/5/2024.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - Viện kiểm sát nhân dân quận Long Biên;
  • - UBND phường Vĩnh Phúc, quận Ba Đình, TP. Hà Nội;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Phương Huyền

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 273/2024/QÐST-HNGĐ ngày 19/07/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN THÀNH PHỐ HÀ NỘI về thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 273/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 19/07/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Lê Ngọc A - Trần Thị Tuyết M
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger