TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẠC LIÊU TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Số: 273/2024/QĐST-HNGĐ | Bạc Liêu, ngày 23 tháng 10 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 444/2024/TLST – HNGĐ ngày 15 tháng 10 năm 2024 giữa:
* Nguyên đơn: Chị Lê N.T.N1, sinh năm 2001. Nơi đăng ký thường trú và chỗ ở hiện nay: Ấp V1, xã V1, thành phố B1, tỉnh Bạc Liêu.
* Bị đơn: Anh Lưu T.H1, sinh năm 2000. Nơi đăng ký thường trú và chỗ ở hiện nay: Số 29, đường L1, khóm C1, phường D1, thành phố B1, tỉnh Bạc Liêu.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 10 năm 2024.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 10 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê N.T.N1 và anh Lưu T.H1.
- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về hôn nhân: Chị Lê N.T.N1 và anh Lưu T.H1 thuận tình ly hôn.
2.2 Về con chung:
Giao con chung tên Lưu N.B1, sinh ngày 03/6/2021 cho anh Lưu T.H1 được trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục sau khi ly hôn. Hiện nay cháu B1 đang sống với anh H1 nên được giữ nguyên. Chị Lê N.T.N1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được ngăn cản.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng: Chị N1 không phải cấp dưỡng cho cháu Bích do anh H1 không yêu cầu.
2.3 Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
2.4 Về án phí: Do các đương sự thuận tình ly hôn nên chỉ phải chịu 50% án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định là 150.000 đồng (chị N1 phải chịu 75.000 đồng, anh H1 chịu 75.000 đồng). Tuy nhiên, chị N1 tự nguyện chịu toàn bộ án phí là 150.000 đồng. Chị N1 đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí tại biên lai thu số 0003180 ngày 15 tháng 10 năm 2024 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bạc Liêu được chuyển thu án phí 150.000 đồng. Chị N1 được hoàn lại 150.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bạc Liêu.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Trần Bích Ngọc |
Quyết định số 273/2024/QĐST-HNGĐ ngày 23/10/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẠC LIÊU TỈNH BẠC LIÊU về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 273/2024/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 23/10/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẠC LIÊU TỈNH BẠC LIÊU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: HNGĐ
