|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 273/2024/QÐST-HNGĐ |
Nam Từ Liêm, ngày 20 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 149, Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều Điều 55, Điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số: 274/2024/TLST-VHNGĐ ngày 11 tháng 6 năm 2024, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu:
+ Anh Nguyễn Văn H, sinh năm: 1958; HKTT: Tổ dân phố số A, phường T, quận N, thành phố Hà Nội.
+ Chị Nguyễn Thị Y, sinh năm: 1981; HKTT: Tổ dân phố N, thị trấn C, huyện T, tỉnh Bắc Giang; Nơi ở: Tổ dân phố số A, phường T, quận N, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
[1] Về tình cảm: Anh Nguyễn Văn H và chị Nguyễn Thị Y chung sống với nhau thường xuyên mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, cuộc sống vợ chồng, dẫn đến mâu thuẫn kéo dài không có biện pháp hòa giải đoàn tụ được với nhau. Nay anh H, chị Y đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, cùng thống nhất thuận tình ly hôn.
Nhận thấy hôn nhân của anh Nguyễn Văn H và chị Nguyễn Thị Y kết hôn và đăng ký ngày 16/12/2005 tại UBND thị trấn C, huyện T, tỉnh Bắc Giang, là hôn nhân hợp pháp. Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh H, chị Y là phù hợp với qui định pháp luật.
[2] Về con chung: Anh H, chị Y có 01 con chung là Nguyễn Ngọc M, sinh ngày 17/7/2007. Ly hôn anh H, chị Y thỏa thuận, chị H là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con chung là cháu Nguyễn Ngọc M.
[3] Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh H, chị Y tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về tài sản chung : Anh H, chị Y tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[5] Về công nợ chung: Không có công nợ chung.
[6] Về lệ phí Việc hôn nhân gia đình: Anh H tự nguyện chịu và nộp cả án, lệ phí giải quyết Việc hôn nhân gia đình.
Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải và biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 11 tháng 6 năm 2024, là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên được chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn H và chị Nguyễn Thị Y thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Chị Nguyễn Thị Y là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con chung là Nguyễn Ngọc M, sinh ngày 17/7/2007.
- - Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh H, chị Y tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.
Anh H có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
- - Về tài sản chung: Anh H, chị Y tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.
- - Về công nợ chung: Không có.
- Về án, lệ phí: Anh H tự nguyện chịu và nộp cả 300.000đồng lệ phí Việc ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị đã nộp tại biên lai số: 0009766 ngày 11/6/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội, nay chuyển thành lệ phí. Anh H đã nộp đủ.
- Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Trần Thị Nhâm |
Quyết định số 273/2024/QÐST-HNGĐ ngày 20/06/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 273/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 20/06/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: QDCNTT số 273.2024.HNGD ngày 20 tháng 06 năm 2024
