|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 273/2024/QÐST-HNGĐ |
Thành phố Huế, ngày 19 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 223/2024/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 3 năm 2024 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Nguyễn Văn N, sinh năm: 1990; Địa chỉ: Thôn V, xã C, huyện L, tỉnh Bắc Giang.
Chị Lê Thị Thu T, sinh năm: 1997; Địa chỉ: Số A C, phường P, Thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn N và chị Lê Thị Thu T tự nguyện đăng ký kết hôn vào ngày 25/11/2020 tại Ủy ban nhân dân phường P, Thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế nên là hôn nhân hợp pháp. Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét việc thuận tình ly hôn của anh Nguyễn Văn N và chị Lê Thị Thu T trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11/4/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên cần công nhận sự thuận tình ly hôn của anh, chị.
[2] Về con chung: Vợ chồng anh Nguyễn Văn N và chị Lê Thị Thu T có 01 con chung. Cháu Nguyễn Minh K, sinh ngày 02/8/2021. Anh Nguyễn Văn N và chị Lê Thị Thu T đã thoả thuận giao cháu Nguyễn Minh K, sinh ngày 02/8/2021 cho anh Nguyễn Văn N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con đủ 18 tuổi. Chị Lê Thị Thu T không phải cấp dưỡng nuôi con. Xét việc thỏa thuận của anh Nguyễn Văn N và chị Lê Thị Thu T là tự nguyện, không trái pháp luật nên được chấp nhận.
[3] Về tài sản chung, nợ chung: Anh Nguyễn Văn N và chị Lê Thị Thu T không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.
[4] Về lệ phí Toà án: Anh Nguyễn Văn N và chị Lê Thị Thu T phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc ly hôn; mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn N và chị Lê Thị Thu T thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Giao cháu Nguyễn Minh K, sinh ngày 02/8/2021 cho anh Nguyễn Văn N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Bà Lê Thị Thu T không phải cấp dưỡng nuôi con.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không ai có yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.
2. Về lệ phí ly hôn: Anh Nguyễn Văn N và chị Lê Thị Thu T phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm; mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền anh Nguyễn Văn N và chị Lê Thị Thu T đã nộp theo biên lai số 0003325 ngày 27/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế. Anh Nguyễn Văn N và chị Lê Thị Thu T đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2004; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Hồ Vinh Phú |
3
Quyết định số 273/2024/QÐST-HNGĐ ngày 19/04/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 273/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 19/04/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Anh Nguyễn Văn N và chị Lê Thị Thu T thuận tình ly hôn.
