Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN MỸ ĐỨC TP. HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 272/2024/QÐST-HNGĐ

Mỹ Đức, ngày 26 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 185/2024/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 6 năm 2024, giữa:

* Nguyên đơn: Anh Lê Văn H, sinh năm 1990.

Nơi ĐKTT: Đội 01, Tổ dân phố T, thị trấn Đ, huyện M, Thành phố Hà Nội.

* Bị đơn: Chị Đỗ Thị L, sinh năm 1994.

Quê quán: xã H, huyện M, TP. Hà Nội

Nơi ĐKTT: Đội 01, Tổ dân phố T, thị trấn Đ, huyện M, thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Văn H và chị Đỗ Thị L.
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Văn H và chị Đỗ Thị L thuận tình ly hôn.
    2. Về con chung: Anh Lê Văn H và chị Đỗ Thị L có 03 con chung là cháu Lê Phúc N, sinh ngày 02/3/2014; cháu Lê Ngọc H, sinh ngày 07/12/2015 và cháu Lê Kim N, sinh ngày 07/4/2017. Giữ nguyên việc nuôi con như trước khi ly hôn, cụ thể: Giao anh Lê Văn H tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Lê Ngọc H; giao chị Đỗ Thị L tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Lê Phúc N và cháu Lê Kim N cho đến khi trưởng thành hoặc cho đến khi các bên có thay đổi về người trực tiếp nuôi con. Anh H và chị L không yêu cầu các bên phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con đối với anh H và chị L cho đến khi các bên có yêu cầu hoặc đến khi có sự thay đổi khác.

      Không ai được ngăn cản quyền thăm hỏi con chung.

    3. Về tài sản chung và nợ chung: Anh Lê Văn H và chị Đỗ Thị L đều xác nhận không có gì nên không yêu cầu xem xét giải quyết.
    4. Về án phí: Anh Lê Văn H tự nguyện nộp cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Số tiền này được đối trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí anh H đã nộp. Số tiền được hoàn trả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) anh H tự nguyện sung quỹ Nhà nước (theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007922 ngày 12/6/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội).
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND huyện Mỹ Đức;
  • - UBND thị trấn Đại Nghĩa;
  • - Lưu hồ sơ vụ án./.

THẨM PHÁN

Nguyễn Đình Kiến

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 272/2024/QÐST-HNGĐ ngày 26/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ ĐỨC TP. HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 272/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 26/08/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ ĐỨC TP. HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: CNTT ly hôn H-L
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger