Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ QUY NHƠN

TỈNH BÌNH ĐỊNH

Số: 272/2024/QÐST-DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Quy Nhơn ngày 24 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

  • - Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự;
  • - Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2024 các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án thụ lý số: 102/2024/TLST-DS ngày 19 tháng 4 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
    • * Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ
    • Địa chỉ: A T, phường L, quận H, thành phố Hà Nội.
    • Đại diện theo pháp luật: Ông Lê Văn T – Chủ tịch Hội đồng quản trị.
    • Đại diện theo uỷ quyền: Ông Vũ Đình K – Phó tổng Giám đốc S (Theo Giấy uỷ quyền số 468/2023/UQ-SeABank ngày 18/7/2023 của Chủ tịch Hội đồng quản trị S).
    • Đại diện theo uỷ quyền lại: Ông Lê Anh V – Chuyên viên xử lý nợ của Ngân hàng TMCP Đ.
    • (Theo Giấy uỷ quyền số 18981/2023/UQ-SeABank ngày 04/12/2023).
    • * Bị đơn: Bà Bùi Thị Thu H, sinh năm 1979
    • Địa chỉ: D T, phường L, thành phố Q, Bình Định.
  2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • Ngân hàng TMCP Đ tự nguyện rút một phần yêu cầu khởi kiện đối với số tiền gốc 1.100.000.000 đồng (một tỷ một trăm triệu đồng) và rút yêu cầu xử lý tài sản thế theo hợp đồng thế chấp quyền tài sản số REF2201700584/HDTC/BDA-BTTH ký ngày 21/01/2022.
    • - Ông Lê Anh V và bà Bùi Thị Thu H thống nhất hiện nay bà H còn nợ Ngân hàng TMCP Đ số tiền đối với hợp đồng tín dụng: Tiền gốc 21.902.880 đồng, tiền lãi tính đến ngày 16/9/2024 là 156.220.573 đồng; Đối với thẻ tín dụng: Tiền gốc 80.000.000 đồng, tiền lãi tính đến ngày 16/9/2024 là 45.661.742 đồng. Tổng cộng gốc và lãi của hợp đồng tín dụng và thẻ tín dụng, tính đến ngày 16/9/2024 là 303.785.195 đồng (Ba trăm lẻ ba triệu bảy trăm tám mươi lăm nghìn một trăm chín mươi lăm đồng).
    • - Ông Lê Anh V và bà Bùi Thị Thu H thống nhất cách trả nợ như sau:
      • + Bà Bùi Thị Thu H có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP Đ số tiền 303.785.195 đồng (Ba trăm lẻ ba triệu bảy trăm tám mươi lăm nghìn một trăm chín mươi lăm đồng) vào ngày 30/12/2024.
      • + Bà H phải tiếp tục trả lãi và phí phạt phát sinh kể từ ngày 17/9/2024 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.
    • Đối với trường hợp khoản tiền phải thu nộp vào ngân sách Nhà nước mà pháp luật có quy định nghĩa vụ trả lãi; hoặc khoản tiền bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng; thì kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
    • - Chi phí xem xét thẩm định tài sản bảo đảm: Bà Bùi Thị Thu H chịu 5.000.000 đồng(Năm triệu đồng); Ngân hàng TMCP Đ tạm ứng 5.000.000đồng (Năm triệu đồng) đã chi xong; Bà H phải có nghĩa vụ trả lại cho Ngân hàng TMCP Đ 5.000.000đồng (Năm triệu đồng).
    • - Án phí DSST: Bà H tự nguyện chịu 7.594.000 đồng (Bảy triệu năm trăm chín mươi tư nghìn đồng).
    • Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Đ 25.867.000 đồng (Hai mươi lăm triệu tám trăm sáu mươi bảy nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số: 0000833 ngày 19/4/2024 của chi cục Thi hành án dân sự tp. Quy Nhơn.
  3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - VKSNDTP Quy Nhơn;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ

THẨM PHÁN

Thân Trọng Hiền

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 272/2024/QÐST-DS ngày 24/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUY NHƠN TỈNH BÌNH ĐỊNH về công nhận sự thoả thuận của các đương sự (dân sự)

  • Số quyết định: 272/2024/QÐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thoả thuận của các đương sự (Dân sự)
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 24/09/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUY NHƠN TỈNH BÌNH ĐỊNH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG VAY
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger