trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN HOÀI ĐỨC

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Số: 272/2024/QÐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Hoài Đức, ngày 02 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 240/2024/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 6 năm 2024 về việc “Tranh chấp hôn nhân gia đình”, giữa:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị T – sinh năm: 1990; HKTT: xóm T, xã L, huyện H, thành phố Hà Nội.

Bị đơn: Anh Nguyễn Viết T1 - sinh năm 1990; HKTT: xóm T, xã L, huyện H, thành phố Hà Nội.

Căn cứ Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và điểm 1.1 phần II mục A Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 6 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

    Chị Lê Thị T và anh Nguyễn Viết T1.

  2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • [2.1] Về con chung: Chị Lê Thị T và anh Nguyễn Viết T1 xác nhận có 01 (một) con chung là Nguyễn Viết Minh H, sinh ngày 21/4/2023. Anh chị thỏa thuận giao cho chị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung, kể từ khi quyết định này có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc khi có sự thay đổi khác.
    • Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh T1 tự nguyện đóng góp nuôi con chung là 3.000.000 đồng/tháng (Ba triệu đồng/tháng) kể từ khi quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
    • Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà bên phải thi hành án không thi hành thì phải chịu lãi suất phát sinh do chậm trả tiền theo thoả thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015; nếu không có thoả thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
    • Anh T1 có quyền đi lại, thăm nom con chung không ai được cản trở.
    • [2.2] Về tài sản chung, nhà ở chung: Chị Lê Thị T và anh Nguyễn Viết T1 không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xét.
    • [2.3] Về công nợ: Chị Lê Thị T và anh Nguyễn Viết T1 xác nhận không nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xét.
    • [2.4] Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Lê Thị T chịu cả số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và tự nguyện chịu thay anh T1 số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng chị T đã nộp theo Biên lai thu tiền số BLTU/23/0005793 ngày 12/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội. Chị T đã nộp đủ án phí.
  3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
  4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND TP Hà Nội
  • - VKSND H.Hoài Đức;
  • - Chi cục THADS H.Hoài Đức;
  • - UBND xã La Phù, h.Hoài Đức,
  • TP.Hà Nội (GCNKH số 10/2021,
  • ngày 26/02/2021);
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Phạm Thị Lan Anh

2

3

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 272/2024/QÐST-HNGĐ ngày 02/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀI ĐỨC THÀNH PHỐ HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 272/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 02/07/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀI ĐỨC THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Lê Thị T, Nguyễn Viết T1
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger