Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 15
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 272/2025/QÐST-VHNGĐ

TP. Hồ Chí Minh, ngày 11 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 15 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 332/2025/TLST-VHNGĐ ngày 20 tháng 10 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thoả thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Bà Trần Thị Như T, sinh năm 1994. Căn cước công dân: [...]. Địa chỉ: Số B đường B, tổ E, khu phố C, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Ông Trần Tuấn V, sinh năm 1991. Căn cước công dân: [...]. Số 917/90 Nguyễn Tri P, tổ H, khu phố C, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Như T và ông Trần Tuấn V chung sống và đăng ký kết hôn với nhau tại Ủy ban nhân dân phường C, thành phố T, tỉnh Bình Dương (Nay là phường T, Thành phố Hồ Chí Minh), theo Giấy chứng nhận kết hôn số 35, ngày 12 tháng 4 năm 2018. Vì vậy, quan hệ hôn nhân giữa bà Trần Thị Như T và ông Trần Tuấn V là hợp pháp theo quy định tại Điều 9 của Luật Hôn nhân và Gia đình. Do hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên bà Trần Thị Như T và ông Trần Tuấn V yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Do hai bên đã thực sự tự nguyện ly hôn, phù hợp quy định tại Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình nên Tòa án công nhận.

[2] Về con chung: Bà Trần Thị Như T và ông Trần Tuấn V có 02 con chung là cháu Trần Tuấn K, sinh ngày 04/12/2018 và cháu Trần Tuấn K1, sinh ngày 31/3/2023. Sau khi ly hôn, bà T và ông V thống nhất giao cháu Trần Tuấn K1 cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc; giao cháu Trần Tuấn K cho ông V trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc.

[3] Về cấp dưỡng: Bà Trần Thị Như T và ông Trần Tuấn V tự thỏa thuận, không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.

[4] Về tài sản chung, nợ chung: Bà Trần Thị Như T và ông Trần Tuấn V tự thỏa thuận, không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.

[5] Về lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm: Bà Trần Thị Như T và ông Trần Tuấn V mỗi người tự nguyện chịu số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), phù hợp quy định tại Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án nên Tòa án ghi nhận.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Như T và ông Trần Tuấn V thuận tình ly hôn.

1.2. Về con chung:

Ông Trần Tuấn V được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là cháu Trần Tuấn K, sinh ngày 04/12/2018.

Bà Trần Thị Như T được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là cháu Trần Tuấn K1, sinh ngày 31/3/2023.

1.3. Về cấp dưỡng: Bà Trần Thị Như T và ông Trần Tuấn V tự thỏa thuận, không có yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.

1.4. Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai có quyền cấm đoán, ngăn cản. Vì lợi ích mọi mặt của con chưa thành niên, các bên có quyền yêu cầu mức cấp dưỡng, xin thay đổi người trực tiếp nuôi con nếu có căn cứ cho rằng bên kia không đáp ứng được quyền lợi của con.

1.5. Về tài sản chung, nợ chung: Bà Trần Thị Như T và ông Trần Tuấn V tự thỏa thuận, không có yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.

2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Bà Trần Thị Như T và ông Trần Tuấn V mỗi người tự nguyện chịu số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), tổng cộng là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng); được trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0024859 ngày 09/10/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

- TAND Thành phố Hồ Chí Minh;

- VKSND KV 15 - TP. Hồ Chí Minh;

- CCTHADS Thành phố Hồ Chí Minh;

- UBND phường Thủ Dầu Một, Thành phố Hồ Chí Minh;

- Đương sự;

- Lưu: HSVA, VT.

THẨM PHÁN

Trần Châu Giang

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 272/2025/QÐST-VHNGĐ ngày 11/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 15 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 272/2025/QÐST-VHNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 11/11/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 15 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Trang - Vũ
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger