Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

----------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Số: 272/2025/QĐST-DS

Hà Nội, ngày 24 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 Bộ luật tố tụng Dân sự 2015.

Căn cứ Điều 12; Điều 27 Nghị quyết số 326/NQ-QH ngày 30/12/2016, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý sử dụng án phí lệ phí.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 13/11/2025 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 42/2025/TLST-DS ngày 28/03/2025 về việc tranh chấp chia thừa kế.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 13/11/2025 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Trần Thế M, sinh năm 1967

Địa chỉ: Số B, ngõ A N, phường Đ, thành phố Hà Nội.

Hiện sống tại: KANENNÁ 230/19, 35002 CHEB, CỘNG HÒA SÉC.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Lại Duy Đ, sinh năm 1974; Địa chỉ: Số C, ngõ B G, phường G, thành phố Hà Nội.

* Bị đơn: Ông Trần H, sinh năm 1955

Địa chỉ: số B, ngõ A N, phường Đ, thành phố Hà Nội.

* Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

  1. Bà Trần Thị Minh T, sinh năm 1953

    Địa chỉ: số B, ngõ A T, phường K, thành phố Hà Nội.

  2. Ông Trần Quốc C, sinh năm 1958

    Địa chỉ: Số B, ngõ A N, phường Đ, thành phố Hà Nội.

  3. Bà Trần Thị Thu T1, sinh năm 1960

  4. Ông Trần Trung D, sinh năm 1962

    Địa chỉ: Số B, ngõ A N, phường Đ, thành phố Hà Nội.

  5. Bà Trần Thị Thu H1, sinh năm 1970

    Hiện đang sinh sống tại Cộng hòa liên bang Đức

    Người đại diện theo ủy quyền: bà Trần Như Q, sinh năm 1984

    Địa chỉ: Số H hẻm C, phường B, thành phố Hà Nội.

  6. Bà Trương Thị Kim O, sinh năm 1962

    Địa chỉ: số B, ngõ A N, phường Đ, thành phố Hà Nội.

    Người đại diện theo ủy quyền: ông Trần H

  7. Bà Trần Kim T2, sinh năm 1960

    Địa chỉ: số B, ngõ A N, phường Đ, thành phố Hà Nội.

    Người đại diện theo ủy quyền: ông Trần Quốc C

  8. Anh Trần Mạnh L, sinh năm 1986

  9. Chị Hoàng Thị Thu H2, sinh năm 1985

  10. Cháu Trần Huy P, sinh năm 2013

  11. Cháu Trần Ngọc Minh C1, sinh năm 2021

    Địa chỉ: số B, ngõ A N, phường Đ, thành phố Hà Nội.

    Người đại diện theo pháp luật của cháu P và cháu C1 anh Trần Mạnh L, chị Hoàng Thị Thu H2.

  12. Bà Trần Bích T3, sinh năm 1970

    Địa chỉ: Số B, ngõ A N, phường Đ, thành phố Hà Nội.

    Người đại diện theo ủy quyền của anh L, chị H2 là ông Trần Quốc C

  13. Anh Trần Trung H3, sinh năm 2004

    Địa chỉ: Số B, ngõ A N, phường Đ, thành phố Hà Nội.

    Người đại diện theo ủy quyền của bà T3, anh H3: Ông Trần Trung D.

II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về nguồn gốc đất: Nguồn gốc diện tích đất tại thửa đất số 478 + 485B + 482, tờ bản đồ 6G-II-22 tại địa chỉ số B ngõ A N, phường N, quận Đ (nay là phường Đ), thành phố Hà Nội có diện tích 66,9m2 đất (theo GCN số 10109132556 do UBND quận Đ ngày 18/8/2003 mang tên ông Trần Văn S, bà Vũ Thị B) và thửa 482 + 485B tờ bản đồ 6G-II-22 tại địa chỉ số B ngõ A N, phường N, quận Đ (nay là phường Đ), thành phố Hà Nội có diện tích 44,2m2 theo GCN số 10109132557 do UBND quận Đ ngày 18/8/2003 (là diện tích nhà đất hiện nay do ông M và ông C đang quản lý sử dụng) mang tên ông Trần H là của cụ B và cụ S để lại.

  • - Về quan hệ huyết thống: Các đương sự thống nhất xác nhận cụ Trần Văn S mất năm 2017, cụ Vũ Thị B mất năm 2010, các cụ mất không để lại di chúc. Cụ Trần Văn S và cụ Nguyễn Thị B1 có 07 người con gồm: Trần Thị Minh T, sinh năm 1953; Trần H, sinh năm 1955; Trần Quốc C, sinh năm 1958; Trần Thị Thu T1, sinh năm 1960; Trần Trung D, sinh năm 1962; Trần Thế M, sinh năm 1967; Trần Thị Thu H1, sinh năm 1970. Ngoài các cụ không có con nuôi hay con riêng nào khác.

    Di sản cụ S, cụ B1 để lại gồm thửa đất số 478 + 485B + 482, tờ bản đồ 6G-II-22 diện tích 66,9m2 và thửa 482 + 485B tờ bản đồ 6G-II-22, Hà Nội có diện tích 44,2m2 tại địa chỉ số B ngõ A N, phường N, quận Đ (nay là phường Đ), thành phố Hà Nội hiện mang tên ông Trần H.

    Ông Trần H đồng ý tặng cho ông Trần Thế M, ông Trần Quốc C phần diện tích 44,2m2 đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở số 10109132557 mà UBND quận Đ ngày 18/8/2003 cho ông Trần H đối với thửa đất số 482 + 485B, tờ bản đồ 6G-II-22 tại địa chỉ số B ngõ A N, phường Đ, thành phố Hà Nội để nhập vào phần diện tích đất của cụ B1 và cụ S theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở số 10109132556 do UBND quận Đ ngày 18/8/2003 mang tên ông Trần Văn S, bà Vũ Thị B để chia.

    Bà Trần Thị Minh T, bà Trần Thị Thu T1, bà Trần Thị Thu H1 thống nhất kỷ phần của các bà được hưởng đến đâu thì các bà đồng ý cho ông H, ông M, ông D, ông C.

Các đương sự thống nhất thoả thuận như sau:

  1. Ông Trần H, bà Trương Thị Kim O được quản lý sử dụng và sở hữu đối với phần diện tích nhà 4 tầng 1 tum xây dựng trên phần diện tích đất 31,8m2 là một phần của thửa 478 + 485B + 482, tờ bản đồ 6G-II-22 tại địa chỉ số B ngõ A N, phường Đ, Hà Nội là phần diện tích ông H bà O đang quản lý sử dụng, được giới hạn bởi các điểm 1,2,3,4,19,17,18,1. (Có sơ đồ kèm theo).

  2. Ông Trần Trung D, bà Trần Bích T3 được quản lý sử dụng và sở hữu đối với phần diện tích nhà 4 tầng 1 tum xây dựng trên phần diện tích đất 25,3m2 là một phần của thửa 478 + 485B + 482, tờ bản đồ 6G-II-22 tại địa chỉ số B ngõ A N, phường Đ, Hà Nội là phần diện tích ông D bà T3 đang quản lý sử dụng, được giới hạn bởi các điểm 15,16,17,19,20,15. (Có sơ đồ kèm theo).

    Phần diện tích đất 10,9m2 (rộng 1,5m; dài 7,03m) nằm phía trước nhà ông H, ông D là ngõ đi chung của gia đình ông H, ông D, được giới hạn bởi các điểm 19,20,21,23,5,4,19,20. (Có sơ đồ kèm theo).

  3. Ông Trần Thế M được quản lý sử dụng và sở hữu đối với phần diện tích nhà 4 tầng 1 tum xây dựng trên phần diện tích đất 19,3m2 là một phần của thửa đất số 482 + 485B, tờ bản đồ 6G-II-22 tại địa chỉ số B ngõ A N, phường Đ, Hà Nội là phần diện tích ông M đang quản lý sử dụng, được giới hạn bởi các điểm 5,6,22,23,5. (Có sơ đồ kèm theo).

  4. Ông Trần Quốc C, bà Trần Kim T2 được quản lý sử dụng và sở hữu đối với phần diện tích nhà 4 tầng 1 tum xây dựng trên phần diện tích đất 21,3m2 là một phần của thửa đất số 482 + 485B, tờ bản đồ 6G-II-22 tại địa chỉ số B ngõ A N, phường Đ, Hà Nội là phần diện tích ông C bà T2 đang quản lý sử dụng, được giới hạn bởi các điểm 6,7,8,22,6. (Có sơ đồ kèm theo).

    Phần diện tích đất 6,2m2 (rộng 0,9m; dài 6,67m) nằm phía trước nhà ông M, ông C là ngõ đi chung của gia đình ông M, ông C, được giới hạn bởi các điểm 8,9,10,21,22,10 (Có sơ đồ kèm theo).

Các bên đương sự đều được sử dụng chung đối với phần diện tích đất 33,6m2 (theo số đo thực tế) sân và ngõ đi chung theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở số 10109132556 do UBND quận Đ ngày 18/8/2003 và Giấy chứng nhận quyền sử dụng dất, quyền sở hữu nhà ở số 10109132557 do UBND quận Đ ngày 18/8/2003, được giới hạn bởi các điểm 10,11,12,13,14,15,20,21,10. (Có sơ đồ kèm theo).

Ông Trần H đồng ý giao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở số 10109132556 do UBND quận Đ ngày 18/8/2003 và Giấy chứng nhận quyền sử dụng dất, quyền sở hữu nhà ở số 10109132557 do UBND quận Đ ngày 18/8/2003 để ông Trần Thế M, ông Trần Trung D, ông Trần Quốc C đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục tách sổ và hoàn tất thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất theo quy định pháp luật.

Trường hợp ông H không giao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở trên, thì ông M, ông D, ông C có quyền đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để hoàn tất thủ tục tách sổ và xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất theo quy định đối với phần diện tích mình được quản lý sử dụng ở trên.

Ngoài ra các đương sự không có yêu cầu gì khác.

III. Về án phí :

  • - Miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm cho ông Trần H, ông Trần Quốc C, ông Trần Trung D do là người cao tuổi.

  • - Ông Trần Thế M phải chịu 27.907.290 đồng (Hai mươi bảy triệu, chín trăm linh bẩy nghìn, hai trăm chín mươi đồng) án phí dân sự sơ thẩm, ông M đã nộp 56.500.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0079056 ngày 10/03/2025 của Cục thi hành án dân thành phố Hà Nội (Nay là Thi hành án dân sự thành phố H). Hoàn trả ông Trần Thế M 28.592.710 đồng (Hai tám triệu, năm trăm chín mươi hai nghìn, bẩy trăm mười đồng).

IV. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - VKSND TP. Hà Nội
  • - Thi hành án dân sự TP.Hà Nội
  • - Đương sự
  • - Lưu HS.

THẨM PHÁN

Ngô Tuyết Băng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 272/2025/QĐST-DS ngày 24/11/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI về tranh chấp chia thừa kế

  • Số quyết định: 272/2025/QĐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp chia thừa kế
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 24/11/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Trần Thế Mạnh - Trần Hùng
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger