|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 272/2024/QÐST-HNGĐ |
Thành phố Huế, ngày 19 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 220/2024/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 3 năm 2024 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- - Anh Lê Văn P, sinh năm: 1988; Địa chỉ: Số A Đ, phường T, Thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- - Chị Lê Thị Minh T, sinh năm: 1989; Địa chỉ: Số A Đ, phường T, Thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Văn P và chị Lê Thị Minh T tự nguyện đăng ký kết hôn vào ngày 29/12/2011 tại Ủy ban nhân dân phường T nên là hôn nhân hợp pháp. Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét việc thuận tình ly hôn của anh Lê Văn P và chị Lê Thị Minh T trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10/4/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên cần công nhận sự thuận tình ly hôn của anh, chị.
[2] Về con chung: Vợ chồng anh Lê Văn P và chị Lê Thị Minh T có 03 con chung: Cháu Lê Gia B, sinh ngày 04/6/2014; cháu Lê Gia Bảo H, sinh ngày 01/01/2017 và cháu Lê Gia Phước N, sinh ngày 26/11/2019. Anh Lê Văn P và chị Lê Thị Minh T đã thoả thuận giao cả ba cháu Lê Gia B, cháu Lê Gia Bảo H và cháu Lê Gia Phước N cho bà Lê Thị Minh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con đủ 18 tuổi. Ông Lê Văn P không phải cấp dưỡng nuôi con. Xét việc thỏa thuận của anh Lê Văn P và chị Lê Thị Minh T là tự nguyện, không trái pháp luật nên được chấp nhận.
[3] Về tài sản chung, nợ chung: Anh Lê Văn P và chị Lê Thị Minh T không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.
[4] Về lệ phí Toà án: Anh Lê Văn P và chị Lê Thị Minh T phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc ly hôn; mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Văn P và chị Lê Thị Minh T thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Giao cả ba cháu Lê Gia B, sinh ngày 04/6/2014; cháu Lê Gia Bảo H, sinh ngày 01/01/2017 và cháu Lê Gia Phước N, sinh ngày 26/11/2019 cho chị Lê Thị Minh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các con lần lượt đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Anh Lê Văn P không phải cấp dưỡng nuôi con.
- Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- - Về tài sản chung và nợ chung: Không ai có yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.
- Về lệ phí ly hôn: Anh Lê Văn P và chị Lê Thị Minh T phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm; mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền anh Lê Văn P và chị Lê Thị Minh T đã nộp theo biên lai số 0003336 ngày 27/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế. Anh Lê Văn P và chị Lê Thị Minh T đã nộp đủ.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2004; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Hồ Vinh Phú |
Quyết định số 272/2024/QÐST-HNGĐ ngày 19/04/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 272/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 19/04/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Anh Lê Văn P và chị Lê Thị Minh T thuận tình ly hôn.
