trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN HOÀI ĐỨC

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 271/2025/QĐST - HNGĐ

Hoài Đức, ngày 30 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 371 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 245/2025/TLST - HNGĐ ngày 10 tháng 6 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  • - Anh Nguyễn Ngọc B, sinh năm 1984; nơi thường trú: Xóm 3, Thôn LT, xã ĐL, huyện HĐ, thành phố Hà Nội. Số CCCD: 0010840309xx do Bộ Công an cấp ngày 18/9/2024.
  • - Chị Trần Thị H, sinh năm 1989; nơi thường trú: Xóm 3, Thôn LT, xã ĐL, huyện HĐ, thành phố Hà Nội. Số CCCD: 0271890131xx do Cục Cảnh sát cấp ngày 06/01/2024.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về hôn nhân: Anh Nguyễn Ngọc B và chị Trần Thị H kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có Đ ký kết hôn tại UBND xã ĐL, huyện HĐ, thành phố Hà Nội ngày 06/2/2012. Đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống anh Nguyễn Ngọc B và chị Trần Thị H phát sinh mâu thuẫn không thể hàn gắn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm, anh chị cùng đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Xét thấy, mâu thuẫn của anh chị thực sự trầm trọng, nguyện vọng đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn của anh chị là phù hợp với Điều 55 Luật Hôn nhân gia đình nên Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: Anh Nguyễn Ngọc B và chị Trần Thị H xác nhận có 03 con chung là cháu Nguyễn Châu A, sinh ngày 31/10/2012; cháu Nguyễn Hương G, sinh ngày 20/11/2016 và cháu Nguyễn Ngọc Hải Đ, sinh ngày 10/01/2022; Khi ly hôn anh chị thỏa thuận giao cháu Nguyễn Châu A, sinh ngày 31/10/2012; cháu Nguyễn Hương G, sinh ngày 20/11/2016 và cháu Nguyễn Ngọc Hải Đ, sinh ngày 10/01/2022 cho anh Nguyễn Ngọc B trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định thay đổi khác.

Về cấp dưỡng: Anh Nguyễn Ngọc B không yêu cầu chị Trần Thị H cấp dưỡng nuôi con chung, việc cấp dưỡng nuôi con chung do chị Trần Thị H tự nguyện thực hiện.

[3] Về tài sản chung: Anh Nguyễn Ngọc B và chị Trần Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

[4] Về nợ chung: Anh Nguyễn Ngọc B và chị Trần Thị H xác định không có, không yêu cầu giải quyết nên không xét.

[5] Về lệ phí: Anh Nguyễn Ngọc B và chị Trần Thị H chịu lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Ngọc B và chị Trần Thị H thuận tình ly hôn.
    • - Về con chung: Giao cháu Nguyễn Châu A, sinh ngày 31/10/2012; cháu Nguyễn Hương G, sinh ngày 20/11/2016 và cháu Nguyễn Ngọc Hải Đ, sinh ngày 10/01/2022 cho anh Nguyễn Ngọc B là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi các cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc khi có quyết định thay đổi khác về quyền nuôi con.
    • - Về cấp dưỡng: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Nguyễn Ngọc B không yêu cầu chị Trần Thị H phải cấp dưỡng nuôi con chung. Việc cấp dưỡng nuôi con chung do chị Trần Thị H tự nguyện thực hiện.
    • Chị Trần Thị H có quyền và nghĩa vụ đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
    • - Về tài sản chung (tài sản, công sức, công nợ): Anh Nguyễn Ngọc B và chị Trần Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
  2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Ngọc B và chị Trần Thị H phải chịu số tiền 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí việc hôn nhân gia đình được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh B, chị H đã nộp theo biên lai thu số 39183 ngày 10/6/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoài Đức. Xác nhận anh Nguyễn Ngọc B và chị Trần Thị H đã nộp đủ lệ phí việc Hôn nhân gia đình.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được Ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Các bên đương sự;
  • - VKS huyện Hoài Đức;
  • - UBND xã ĐL, huyện HD, Tp. Hà Nội;
  • (Số 08/2012)
  • - Lưu hồ sơ vụ án;

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Kim Anh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 271/2025/QĐST - HNGĐ ngày 30/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀI ĐỨC THÀNH PHỐ HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 271/2025/QĐST - HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀI ĐỨC THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Anh Nguyễn Ngọc B và chị Trần Thị H yêu cầu toà án công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger