Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN THUẬN HÓA

THÀNH PHỐ HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 271/2025/QÐST-HNGĐ

Thuận Hóa, ngày 27 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THUẬN HÓA, THÀNH PHỐ HUẾ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 110, 116 và 117 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 317/2025/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 6 năm 2025, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  • - Anh Võ Quang K, sinh năm 1994. Địa chỉ: Số 39/31 K 246 H, phường A, quận Thuận H, thành phố Huế; địa chỉ liên hệ: Số 14/69 P, phường K, quận Phú X, thành phố Huế.
  • - Chị Nguyễn Thị Việt T, sinh năm 1998. Địa chỉ: Thôn Đức T, xã Q, huyện Quảng Đ, thành phố Huế.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Võ Quang K và chị Nguyễn Thị Việt T đăng ký kết hôn vào ngày 23/3/2023, tại Ủy ban nhân dân phường A, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là phường A, quận Thuận H, thành phố Huế) trên cơ sở tự nguyện, thời điểm đăng ký kết hôn có đủ điều kiện theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình nên quan hệ hôn nhân giữa anh K và chị T là hợp pháp.

Sau khi kết hôn, cuộc sống chung phát sinh những vấn đề mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng tính cách không hợp nhau, không có tiếng nói chung, bất đồng quan điểm về việc nuôi dạy con và vấn đề kinh tế gia đình. Đến nay, vợ chồng không còn tình cảm, không quan tâm chăm sóc lẫn nhau.

Xét thấy, mâu thuẫn tình cảm giữa vợ chồng anh K và chị T đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Việc thuận tình ly hôn giữa anh K và chị T là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên cần công nhận.

[2] Về con chung: Anh Võ Quang K và chị Nguyễn Thị Việt T công nhận vợ chồng có 01 người con chung tên là Võ Quang Đăng Kh, sinh ngày 16/02/2024. Anh K và chị T thỏa thuận sau khi ly hôn, giao cháu Võ Quang Đăng Kh cho chị Nguyễn Thị Việt T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi đủ 18 tuổi; anh Võ Quang K cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 đồng/tháng, kể từ khi ly hôn đến khi cháu Kh đủ 18 tuổi.

Sự thỏa thuận về nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con là tự nguyện, không trái pháp luật và đạo đức xã hội nên cần công nhận.

[3] Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản (nợ chung): Anh Võ Quang K và chị Nguyễn Thị Việt T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Anh Võ Quang K và chị Nguyễn Thị Việt T thuận tình ly hôn.
    • - Về con chung: Giao cháu Võ Quang Đăng Kh, sinh ngày 16/02/2024 cho chị Nguyễn Thị Việt T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi đủ 18 tuổi; anh Võ Quang K cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 đồng/tháng, kể từ khi ly hôn đến khi cháu Kh đủ 18 tuổi.

    Anh Võ Quang K có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

    Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án không thi hành hoặc thi hành không đầy đủ khoản tiền cấp dưỡng nuôi con định kỳ thì phải chịu khoản tiền lãi tương ứng với số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật Dân sự.

    • - Về tài sản chung: Anh Võ Quang K và chị Nguyễn Thị Việt T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    • - Về nghĩa vụ chung về tài sản (nợ chung): Anh Võ Quang K và chị Nguyễn Thị Việt T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  2. Về lệ phí Tòa án: Anh Võ Quang K và chị Nguyễn Thị Việt T mỗi người chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm và được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0000996 ngày 06/6/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thuận H, thành phố Huế. Anh Võ Quang K và chị Nguyễn Thị Việt T đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Người yêu cầu;
  • - TAND thành phố Huế;
  • - VKSND quận Thuận Hóa;
  • - Chi cục THADS quận Thuận H;
  • - UBND phường A, quận Thuận H;
  • (Đăng ký kết hôn số 21 ngày 23/3/2023);
  • - Lưu hồ sơ việc dân sự;
  • - Lưu văn thư.

THẨM PHÁN

(đã ký)

Nguyễn Hiếu

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 271/2025/QÐST-HNGĐ ngày 27/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THUẬN HÓA, THÀNH PHỐ HUẾ về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 271/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 27/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THUẬN HÓA, THÀNH PHỐ HUẾ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger