|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 270/2025/QÐST-HNGĐ |
Quận 12, ngày 24 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 59, 60, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 65/2025/TLST- HNGĐ ngày 17 tháng 01 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Nguyễn Đình Đ, sinh năm 1981
Địa chỉ: 3 đường H, Khu phố C, phường H, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Bà Trần Thị G, sinh năm 1981
Địa chỉ: 3 đường H, Khu phố C, phường H, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ pháp luật: “Về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”.
[2] Về yêu cầu của đương sự:
Ông Nguyễn Đình Đ và bà Trần Thị G chung sống với nhau có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 14 do UBND xã X, huyện T, tỉnh Thanh Hóa chứng nhận ngày 17/02/2005. Nay ông Nguyễn Đình Đ và bà Trần Thị G yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.
Ông Nguyễn Đình Đ và bà Trần Thị G có 03 con chung tên Nguyễn Đình N, sinh ngày 13/8/2006 (đã trưởng thành); Nguyễn Trần Thanh N1, sinh ngày 20/12/2009 và Nguyễn Đức Minh Q, sinh ngày 28/9/2014. Sau khi ly hôn ông Nguyễn Đình Đ và bà Trần Thị G thỏa thuận giao con chung tên Nguyễn Trần Thanh N1, sinh ngày 20/12/2009 và Nguyễn Đức Minh Q, sinh ngày 28/9/2014 cho bà Trần Thị G trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành.
Việc cấp dưỡng nuôi con do hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung của vợ chồng: Ông Nguyễn Đình Đ và bà Trần Thị G không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về nghĩa vụ chung về tài sản: Ông Nguyễn Đình Đ và bà Trần Thị G không yêu cầu Toà án giải quyết.
Ông Nguyễn Đình Đ và bà Trần Thị G cùng xác nhận tiền tạm ứng lệ phí do ông Nguyễn Đình Đ và bà Trần Thị G cùng nộp. Ông Nguyễn Đình Đ và bà Trần Thị G tự nguyện cùng chịu lệ phí theo biên lai đóng tiền tạm ứng lệ phí đã nộp cho Tòa án.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Đình Đ và bà Trần Thị G thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Về con chung: có 03 con chung tên Nguyễn Đình N, sinh ngày 13/8/2006 (đã trưởng thành); Nguyễn Trần Thanh N1, sinh ngày 20/12/2009 và Nguyễn Đức Minh Q, sinh ngày 28/9/2014.
Giao con chung Nguyễn Trần Thanh N1, sinh ngày 20/12/2009 và Nguyễn Đức Minh Q, sinh ngày 28/9/2014 cho bà Trần Thị G trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành.
Việc cấp dưỡng nuôi con do hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Không ai được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung. Vì quyền lợi mọi mặt của người con khi cần thiết có thể xin thay đổi người nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về lệ phí Tòa án: 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, ông Nguyễn Đình Đ tự nguyện chịu 150.000 đồng và bà Trần Thị G tự nguyện chịu 150.000 đồng; được trừ vào số tiền tạm ứng 300.000 (ba trăm ngàn) đồng mà ông Nguyễn Đình Đ và bà Trần Thị G đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0049973 ngày 17 tháng 01 năm 2025 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Nguyễn Đình Đ và bà Trần Thị G đã nộp đủ lệ phí.
Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Giấy chứng nhận kết hôn số 14 do UBND xã X, huyện T, tỉnh Thanh Hóa chứng nhận ngày 17/02/2005 không còn giá trị pháp lý.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Hoàng Thị Mai |
Quyết định số 270/2025/QÐST-HNGĐ ngày 24/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 270/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 24/03/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: thuận tình ly hôn
