|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KHOÁI CHÂU TỈNH HƯNG YÊN |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 27/2024/QÐST-HNGĐ |
Khoái Châu, ngày 21 tháng 5 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KHOÁI CHÂU
Căn cứ vào khoản 2 Điều 29; khoản 2 Điều 35; khoản 2 Điều 149; Điều 212, 213, 361, 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015.
Căn cứ Điều 36, 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 29/2024/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 5 năm 2024, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:
- - Anh Lê Văn T, sinh năm 1989.
- Hộ khẩu thường trú, trú tại: thôn T, xã T, huyện K, tỉnh Hưng Yên.
- - Chị Hoàng Thị T1, sinh năm 1988.
- Hộ khẩu thường trú, trú tại: thôn H, xã T, huyện K, tỉnh Hưng Yên.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN
[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Văn T và chị Hoàng Thị T1 kết hôn với nhau trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện K, tỉnh Hưng Yên ngày 20/4/2022. Quá trình chung sống, vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn và ngày càng trở nên trầm trọng, hai bên sống ly thân nhau đã lâu, đến nay không còn quan tâm gì đến nhau nữa. Nay cả hai bên cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, thể hiện đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, anh T và chị T1 cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp với các quy định của pháp luật. Do vậy, căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận thuận tình ly hôn giữa anh T và chị T1.
[2] Về con chung: Anh T và chị T1 không có con chung.
[3] Về tài sản chung, công nợ chung, công sức và ruộng canh tác nông nghiệp: Anh T và chị T1 đều không yêu cầu giải quyết, nên không đặt ra xem xét.
[4] Về lệ phí: Anh T và chị T1 thỏa thuận để anh T chịu toàn bộ và nộp theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn T và chị Hoàng Thị T1.
- Về con chung: Anh T và chị T1 không có con chung.
- Về các vấn đề khác: Tài sản chung, công nợ chung, ruộng đất nông nghiệp 03, công sức đối với gia đình hai bên nội, ngoại đều không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh T tự nguyện nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí việc hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001233 ngày 03/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Khoái Châu. Anh T đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Việt Cường |
Quyết định số 27/2024/QÐST-HNGĐ ngày 21/05/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KHOÁI CHÂU TỈNH HƯNG YÊN về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 27/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 21/05/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KHOÁI CHÂU TỈNH HƯNG YÊN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
