Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN THUẬN HÓA

THÀNH PHỐ HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 27/2025/QÐST-HNGĐ

Thuận Hóa, ngày 13 tháng 02 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THUẬN HÓA, THÀNH PHỐ HUẾ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 23/2025/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 01 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  1. Anh Hồ Ngọc K, sinh năm 1985; Địa chỉ: 1 B, phường P, quận T, thành phố H.
  2. Chị Trương Thị D, sinh năm 1985; Địa chỉ: 1 B, phường P, quận T, thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Hồ Ngọc K và chị Trương Thị D có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Q, huyện Q, tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là xã Q, huyện Q, Thành phố H) và được cấp giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 22/12/2008. Sau khi kết hôn, cuộc sống vợ chồng hạnh phúc được một thời gian thì bắt đầu xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng không có tiếng nói chung dẫn đến thường xuyên gây gỗ, xúc phạm, cãi vã nhau. Hiện nay, vợ chồng anh K, chị D đã sống ly thân, vợ chồng không còn quan tâm chăm sóc lẫn nhau. Nay tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn được nên anh K, chị D thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: Anh Hồ Ngọc K và chị Trương Thị D đều xác nhận vợ chồng có 02 con chung tên là Hồ Ngọc Tuấn V, sinh ngày 11/8/2010 và Hồ Ngọc Tuấn K1, sinh ngày 30/12/2012. Cháu V, cháu K1 đều có nguyện vọng được ở với chị D nếu bố mẹ ly hôn.

Anh Hồ Ngọc K và chị Trương Thị Diệu tự N thỏa thuận: Giao cả 02 con Hồ Ngọc Tuấn V, sinh ngày 11/8/2010 và Hồ Ngọc Tuấn K1, sinh ngày 30/12/2012 cho chị D trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi cháu V, cháu K1 lần lượt trưởng thành (đủ 18 tuổi); anh K không phải cấp dưỡng nuôi con.

[3]. Về tài sản chung: Anh Hồ Ngọc K và chị Trương Thị Diệu T thỏa thuận về tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4]. Về nợ chung: Anh Hồ Ngọc K và chị Trương Thị D đều xác nhận vợ chồng không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[5] Về lệ phí dân sự sơ thẩm: : Anh Hồ Ngọc K và chị Trương Thị Diệu M người phải chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0000546 ngày 16/01/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thuận Hóa, thành phố H. Anh K, chị D đã nộp đủ.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 05 tháng 02 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Anh Hồ Ngọc K và chị Trương Thị Diệu thuận T1 ly hôn.
    • - Về con chung: Anh Hồ Ngọc K và chị Trương Thị D có 02 con chung tên là Hồ Ngọc Tuấn V, sinh ngày 11/8/2010 và Hồ Ngọc Tuấn K1, sinh ngày 30/12/2012.
    • Anh Hồ Ngọc K và chị Trương Thị Diệu tự N thỏa thuận: Giao cả 02 con Hồ Ngọc Tuấn V, sinh ngày 11/8/2010 và Hồ Ngọc Tuấn K1, sinh ngày 30/12/2012 cho chị D trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi cháu V, cháu K1 lần lượt trưởng thành (đủ 18 tuổi); anh K không phải cấp dưỡng nuôi con.
    • Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
    • - Về tài sản chung: Anh Hồ Ngọc K và chị Trương Thị Diệu T thỏa thuận về tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    • - Về nợ chung: Anh Hồ Ngọc K và chị Trương Thị D đều xác nhận vợ chồng không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  2. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Anh Hồ Ngọc K và chị Trương Thị Diệu M người phải chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0000546 ngày 16/01/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thuận Hóa, thành phố H. Anh K, chị D đã nộp đủ.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - VKSND Q. Thuận Hóa;
  • - TAND Thành phố Huế;
  • - Chi cục Q. Thuận Hóa;
  • - Các đương sự;
  • - UBND xã Quảng Vinh, huyện Quảng Điền;
  • - Lưu: Hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

Trần Thị Phương Hồng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 27/2025/QÐST-HNGĐ ngày 13/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THUẬN HÓA, THÀNH PHỐ HUẾ về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 27/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 13/02/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THUẬN HÓA, THÀNH PHỐ HUẾ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger