Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN MAI SƠN

TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 28/2024/QÐST-HNGĐ

Mai Sơn, ngày 15 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 42/2024/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 10 năm 2024 về việc xin ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Lò Thị D, sinh năm 1998. Địa chỉ: Bản M, xã C, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.

Bị đơn: Anh Lèo Văn Q, sinh năm 1993. Địa chỉ: Bản M, xã C, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lò Thị D và anh Lèo Văn Q.

  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    1. Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lò Thị D và anh Lèo Văn Q.

    2. Về con chung: Anh Lèo Văn Q trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục cháu Lèo Khánh T, sinh ngày 31/5/2018 đến khi cháu đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi và có khả năng lao động) hoặc đến khi có sự thay đổi khác theo quy định. Chị D không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Q.

      Sau khi ly hôn, chị D được quyền thăm nom con theo quy định của pháp luật; không ai được quyền ngăn cản chị thực hiện quyền này theo quy định của Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

    3. Về tài sản chung và nợ chung vợ chồng: Anh Q và chị D xác nhận không có tài sản chung và nợ chung.

    4. Về án phí: Chị Lò Thị D chịu án phí dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn là 75.000VNĐ (Bảy mươi năm nghìn đồng) được khấu trừ vào số tiền 300.000VNĐ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu Tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0001977 ngày 24 tháng 10 năm 2024 tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La, được trả lại 225.000VNĐ (Hai trăm hai mươi năm nghìn đồng).

      Anh Lò Văn Muồn án phí dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn là 75.000VNĐ (Bảy mươi năm nghìn đồng).

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

  4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Sơn La;
  • - VKSND huyện Mai Sơn;
  • - Chi cục THADS huyện Mai Sơn;
  • - UBND xã V, huyện Mai Sơn;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu: Hồ sơ.

THẨM PHÁN

Hà Minh Quân

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 28/2024/QÐST-HNGĐ ngày 15/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN TỈNH SƠN LA về công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 28/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 15/11/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN TỈNH SƠN LA
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: QĐ ,công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger