Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ QUẢNG YÊN

TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 27/2024/QÐST- DS

Quảng Yên, ngày 19 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213; điểm a khoản 1 Điều 35; khoản 3 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự. Điều 463; Điều 465; Điều 466; Điều 357; Điều 468 Bộ luật Dân sự; khoản 2 Điều 91; khoản 1 Điều 95 Luật các Tổ chức tín dụng; Điều 26 Luật Thi hành án dân sự; Điều 27, Điều 37 Luật Hôn nhân và Gia đình; khoản 1 Điều 6; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 51/2024/TLST- DS ngày 14 tháng 10 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V (V1)

Địa chỉ: số H, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: ông Ngô Chí D – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: ông Đỗ Hoàng L - chức vụ: Giám đốc trung tâm thu hồi nợ khách hang doanh nghiệp và xử lý nợ pháp lý.

Người được ủy quyền :

Ông Nguyễn Huy P – Cán bộ xử lý nợ Ngân hàng V1 .

Địa chỉ: Ngân hàng TMCP V, chi nhánh U, tỉnh Quảng Ninh. Số D đường Q, thành phố U, tỉnh Quảng Ninh.

Bị đơn: ông Lê Thiện N, sinh năm 1960; nơi thường trú: khu G, phường P, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh.

2

Bà Đặng Thị P1, sinh năm 1961; nơi thường trú: khu G, phường P, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1.Về nghĩa vụ trả nợ:

- Chấm dứt Hợp đồng cho vay hạn mức số LN2307059639256 ngày 07/07/2023 và khoản vay theo Giấy đề nghị vay vốn có tài sản bảo đảm kiêm phương án sử dụng vốn; giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng; giấy đề nghị kiêm hợp đồng mở và sử dụng tài khoản thanh toán, dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 05/07/2023 (số thẻ khoản vay 337-P-9334714).

- Về nghĩa vụ trả nợ: ông Lê Thiện N và bà Đặng Thị P2 phải thanh toán cho V1 một lần toàn bộ số tiền nợ gốc, nợ lãi, tiền lãi chậm trả và các khoản phát sinh liên quan theo Hợp đồng tín dụng, Khế ước nhận nợ và các văn bản tín dụng nêu trên, tạm tính đến hết ngày 11/11/2024, tổng số tiền ông Lê Thiện N và bà Đặng Thị P2 còn nợ V1 là: 2.929.780.489 đồng (hai tỷ, chín trăm hai mươi chín triệu, bảy trăm tám mươi nghìn, bốn trăm tám mươi chín đồng). Trong đó: nợ gốc là: 2.500.000.000 đồng; nợ lãi trong hạn là: 53.800.455 đồng; nợ lãi quá hạn là: 371.985.534 đồng; nợ lãi chậm trả là: 3.994.500 đồng.

Cụ thể như sau:

  • Khoản vay theo Hợp đồng cho vay hạn mức số LN2307059639256 ngày 07/07/2023 và Khế ước nhận nợ ngày 07/07/2023, số tiền còn nợ là: 2.785.000.434 đồng. Trong đó: nợ gốc là: 2.400.000.000 đồng; nợ lãi trong hạn là: 53.800.455 đồng; nợ lãi quá hạn là: 327.205.479 đồng; nợ lãi chậm trả là: 3.994.500 đồng;
  • Khoản vay theo Giấy đề nghị vay vốn có tài sản bảo đảm kiêm phương án sử dụng vốn; giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng; giấy đề nghị kiêm hợp đồng mở và sử dụng tài khoản thanh toán, dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 05/07/2023 (số thẻ khoản vay 337-P-9334714), số tiền còn nợ là: 144.780.055 đồng. Trong đó: nợ gốc là: 100.000.000 đồng; nợ lãi là: 44.780.055 đồng.

Kể từ sau ngày hòa giải thành (ngày 11/11/2024), ông Lê Thiện N và bà Đặng Thị P2 còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi, lãi chậm trả theo mức đã thỏa thuận tại các Hợp đồng tín dụng đã ký kết cho đến khi thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng. Trường hợp số tiền xử lý đối với tài sản thế chấp của khoản vay không đủ trả nợ thì ông Lê Thiện N và bà Đặng Thị P2 còn phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản vay cho Ngân hàng.

Lịch trình trả nợ cụ thể như sau:

  • + Đến ngày 11/12/2024, ông Lê Thiện N và bà Đặng Thị P2 phải tất toán toàn bộ khoản vay gồm tiền gốc, lãi trong hạn, lãi quá hạn, lãi chậm trả và tiền lãi phát sinh theo thoả thuận cho Ngân hàng TMCP V.

3

Nếu ông Lê Thiện N và bà Đặng Thị P2 vi phạm thỏa thuận nêu trên thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án xử lý tài sản thế chấp để thu hồi toàn bộ khoản nợ. Tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp là toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số: 300; tờ bản đồ số: 23 (tương ứng thửa 121, tờ bản đồ P4, bản đồ năm 1996) có địa chỉ tại: khu G, phường P, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BN 795736, số vào sổ cấp GCN: 327 do Ủy ban nhân dân thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh cấp ngày 12/8/2013 thuộc quyền sử dụng, sở hữu hợp pháp của ông Lê Thiện N và bà Đặng Thị P2. Tài sản được thế chấp tại Ngân hàng TMCP V theo Hợp đồng thế chấp số LN2307059639256 ngày 07/07/2023 – số công chứng: 2372, quyển số 01/2023 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 07/07/2023 tại Văn phòng C.

Trường hợp số tiền xử lý tài sản không đủ để thanh toán toàn bộ khoản nợ thì ông N và bà P2 vẫn phải tiếp tục trả nợ cho Ngân hàng TMCP V cho đến khi các khoản nợ được tất toán.

2.2. Về chi phí xem xét, thẩm định: Tòa án nhân dân thị xã Quảng Yên đã chi phí về việc xem xét, thẩm định tại chỗ số tiền 13.000.000 đ (mười ba triệu đồng). Ngân hàng TMCP V đã nộp tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ. Ông Lê Thiện N và bà Đặng Thị P2 phải hoàn trả cho Ngân hàng TMCP V số tiền 13.000.000 đ (mười ba triệu đồng).

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án (đối với khoản tiền 13.000.000 đ (mười ba triệu đồng) phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự.

2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm:

  • + Ông Lê Thiện N và bà Đặng Thị P2 tự nguyện nộp 45.297.804 đ (bốn mươi năm triệu, hai trăm chín mươi bẩy nghìn, tám trăm linh bốn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
  • + Trả lại Ngân hàng TMCP V số tiền tạm ứng án phí: 44. 000.000 đ (bốn mươi tư triệu đồng) đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003986 ngày 14/10/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7 a và 9 Luật Thi

4

hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Quảng Ninh;
  • - VKSND tỉnh Quảng Ninh;
  • - VKSNDTX Quảng Yên;
  • - Chi cục THADSTX Quảng Yên;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ, văn phòng.

THẨM PHÁN

Phan Hùng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 27/2024/QÐST- DS ngày 19/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ QUẢNG YÊN TỈNH QUẢNG NINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số quyết định: 27/2024/QÐST- DS
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 19/11/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ QUẢNG YÊN TỈNH QUẢNG NINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng TMCP V - Lê Thiện N, Đặng Thị P
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger