TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THAN UYÊN TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 27/2025/QÐST-HNGĐ | Than Uyên, ngày 06 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THAN UYÊN, TỈNH LAI CHÂU
Căn cứ các Điều 149, 212, 213, 361, 396, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 - Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 36; khoản 1 khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 26 tháng 02 năm 2025.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 47/2025/TLST - HNGĐ, ngày 12 tháng 02 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Lò Thị T - Sinh năm: 1990;
- Anh Trần Văn T1 - Sinh năm: 1986;
Địa chỉ: bản N, xã M, huyện T, tỉnh Lai Châu.
Địa chỉ: bản N, xã M, huyện T, tỉnh Lai Châu.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Không.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Chị Lò Thị T và anh Trần Văn T1 tự do tìm hiểu trên tinh thần tự nguyện, chung sống với nhau có đăng ký kết hôn tại trụ sở UBND xã M, huyện T, tỉnh Lai Châu số: 49 ngày 25/7/2016. Như vậy, có cơ sở xác nhận hôn nhân của anh chị là hôn nhân hợp pháp.
Chị Lò Thị T và anh Trần Văn T1 yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Than Uyên công nhận thuận tình ly hôn vì cả hai xác nhận mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung dẫn đến tình cảm không còn. Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của hai bên được ghi nhận trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 26/02/2025 tại Tòa án nhân dân huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu giữa chị T và anh T1 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên được chấp nhận.
[2] Về con chung: chị Lò Thị T và anh Trần Văn T1 xác nhận quá trình chung sống có 01 (một) con chung là cháu Trần Ngọc K, sinh ngày 27/6/2016, khi ly hôn, anh chị thỏa thuận:
Chị Lò Thị T là người trực tiếp, trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Trần Ngọc K, sinh ngày 27/6/2016 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động hoặc có tài sản để tự nuôi mình hoặc có sự thay đổi khác.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: chị Lò Thị T và anh Trần Văn T1 tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Anh Trần Văn T1 có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con chung được sống chung với chị Lò Thị T.
Chị Lò Thị T có quyền yêu cầu anh Trần Văn T1 và các thành viên trong gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.
Sau khi ly hôn anh Trần Văn T1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
[3] Về tài sản và công nợ chung: Chị Lò Thị T và anh Trần Văn T1 tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Chị Lò Thị T và anh Trần Văn T1 thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Chị Lò Thị T và anh Trần Văn T1 xác nhận quá trình chung sống có 01 (một) con chung là cháu Trần Ngọc K, sinh ngày 27/6/2016. Ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự về nuôi con sau khi ly hôn:
Giao cháu Trần Ngọc K, sinh ngày 27/6/2016 cho chị Lò Thị T trực tiếp, trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động hoặc có tài sản để tự nuôi mình hoặc có sự thay đổi khác.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: chị Lò Thị T và anh Trần Văn T1 tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Anh Trần Văn T1 có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con chung được sống chung với chị Lò Thị T.
Chị Lò Thị T có quyền yêu cầu anh Trần Văn T1 và các thành viên trong gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.
Sau khi ly hôn anh Trần Văn T1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- - Về tài sản và công nợ chung: Chị Lò Thị T và anh Trần Văn T1 tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
- - Về các vấn đề khác: Không.
- Về lệ phí Tòa án: Lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) trong đó người yêu cầu là chị Lò Thị T và anh Trần Văn T1 mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Ghi nhận sự thỏa thuận của anh, chị là: anh Trần Văn T1 chịu toàn bộ lệ phí thay chị Lò Thị T, chị T nhất trí. Xác nhận anh Trần Văn T1 đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí, lệ phí toà án ký hiệu: BLTU/24 số: 0000011 ngày 12/02/2025 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu nay chuyển thành lệ phí.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Lương Thị Mỹ Hằng |
Quyết định số 27/2025/QÐST-HNGĐ ngày 06/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THAN UYÊN, TỈNH LAI CHÂU về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 27/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 06/03/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THAN UYÊN, TỈNH LAI CHÂU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chị Lò Thị T và anh Trần Văn T1 thuận tình ly hôn
